khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/11/2022 30,644 Lưu

Muối ammonium bicarbonate (NH4HCO3) được sử dụng làm bột nở, giúp cho bánh nở to, xốp và mềm. Dựa vào phản ứng và các dữ kiện sau hãy lựa chọn cách bảo quản ammonium bicarbonate đúng?

NH4HCO3 (s) \[ \to \] NH3 (g) + CO2 (g) + H2O (g)

Chất

NH4HCO3 (s)

NH3 (g)

CO2 (g)

H2O (g)

\[{\Delta _f}H_{298}^0\](kJmol-1)

–849,40

–46,11

–393,51

–241,82

A. Bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, có nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng Mặt Trời.

B. Bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, nhiều ánh sáng Mặt Trời.

C. Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh sáng Mặt Trời và tránh nhiệt độ cao.

D. Bảo quản nơi kín gió, có ánh sáng Mặt Trời.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

\[{\Delta _r}H_{298}^0 = {\Delta _f}H_{298}^0(N{H_3}(g)) + {\Delta _f}H_{298}^0(C{O_2}(g)) + {\Delta _f}H_{298}^0({H_2}O(g)) - {\Delta _f}H_{298}^0(N{H_4}HC{O_3}(s))\]

= –46,11– 393,51– 241,82 – (–849,40)

= 167,96 kJ < 0.

Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt, do vậy ở nơi có nhiệt độ cao (hay tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mặt trời) bột nở sẽ có thể bị phân hủy tạo thành các khí.

Do đó cách bảo quản bột nở: Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh sáng Mặt Trời và tránh nhiệt độ cao.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. +850,5 kJ.                                    

B. - 850,5 kJ.

C. -839 kJ.                                        

D. +839 kJ.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

2Al(s) + Fe2O3(s)  2Fe(s) + Al2O3(s)

\[{\Delta _r}H_{298}^0 = 2.{\Delta _f}H_{298}^0(Fe(s)) + {\Delta _f}H_{298}^0(A{l_2}{O_3}(s)) - 2.{\Delta _f}H_{298}^0(Al(s)) - {\Delta _f}H_{298}^0(F{e_2}{O_3}(s))\]

 = 2.0 + (-1676,00) – 2.0 – (-825,5) = -850,5 kJ.

Câu 2

Muối ammonium chloride rắn khi hòa vào nước cất sẽ xảy ra phản ứng:

              NH4Cl (s) → NH4Cl (aq)

Biết enthalpy tạo thành chuẩn của NH4Cl (s) và NH4Cl (aq) lần lượt là –314,43 kJ mol-1 và –299,67 kJ mol-1. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là

A. +14,76 kJ.                                        

B. -14,76 kJ.

C. - 614,1 kJ.                                       

D. + 614,1 kJ.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:

\[{\Delta _r}H_{298}^0 = {\Delta _f}H_{298}^0(N{H_4}Cl(aq)) - {\Delta _f}H_{298}^0(N{H_4}Cl(s))\]

= –299,67 + 314,43 = 14,76 kJ.

Câu 3

A. Phản ứng tỏa nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.

B. Phản ứng thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.

C. Phản ứng tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.

D. Phản ứng thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. +393,5 kJ.                                    

B. +1966,5 kJ.

C. -393,5 kJ.                                     

D. -1966,5 kJ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP