khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/11/2021 11,695 Lưu

Tính gia tốc trọng trường ở độ sâu h so với mặt đất. Coi trái đất là hình cầu đồng chất bán kính R. Cho gia tốc ở mặt đất là g0?

Tính gia tốc trọng trường ở độ sâu h so với mặt đất. Coi trái đất là hình cầu (ảnh 9)

Tính gia tốc trọng trường ở độ sâu h so với mặt đất. Coi trái đất là hình cầu (ảnh 10)

Tính gia tốc trọng trường ở độ sâu h so với mặt đất. Coi trái đất là hình cầu (ảnh 11)

Tính gia tốc trọng trường ở độ sâu h so với mặt đất. Coi trái đất là hình cầu (ảnh 12)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: A

Gọi M, m lần lượt là khối lượng của trái đất và vật. Khi vật đạt ở mặt đất thì gia tốc trọng trường của nó là:

Tính gia tốc trọng trường ở độ sâu h so với mặt đất. Coi trái đất là hình cầu (ảnh 1)

Tính gia tốc trọng trường ở độ sâu h so với mặt đất. Coi trái đất là hình cầu (ảnh 2)

Khi vật ở độ sâu h lực hấp dẫn của trái đất chỉ còn lại là lực hấp dẫn của quả cầu (M)’ sau khi bóc lớp vỏ có bề dày h đi (vì lớp vỏ sẽ gây ra những lực cân bằng nhau đối với các vật đặt ở trong lòng nó) nên lực hấp dẫn của trái đất lúc này sẽ là: 

Tính gia tốc trọng trường ở độ sâu h so với mặt đất. Coi trái đất là hình cầu (ảnh 3)

Ta có:

Tính gia tốc trọng trường ở độ sâu h so với mặt đất. Coi trái đất là hình cầu (ảnh 4)

(do trái đất đồng tính).

Tính gia tốc trọng trường ở độ sâu h so với mặt đất. Coi trái đất là hình cầu (ảnh 5) là bán kính của phần cầu còn lại của trái đất.

Tính gia tốc trọng trường ở độ sâu h so với mặt đất. Coi trái đất là hình cầu (ảnh 6)

Vậy lực hấp dẫn mà vật phải chịu:

Tính gia tốc trọng trường ở độ sâu h so với mặt đất. Coi trái đất là hình cầu (ảnh 7)

Vậy gia tốc trọng trường ở độ sâu h sẽ là:

Tính gia tốc trọng trường ở độ sâu h so với mặt đất. Coi trái đất là hình cầu (ảnh 8)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn đáp án A

Áp dụng F = k.∆ℓ

TH1: 5 = k.(0,24 – 0,2)

→ k = 125 N/m

TH2: 10 = 125(ℓ - 0,2)

→ ℓ = 0,28 m = 28 cm.

Lời giải

Chọn đáp án C

Vật xuất phát từ trạng thái nghỉ:

vo = 0

Biểu thức tính quãng đường:

s = 0,5.at2

Trong 0,5s vật đi được 80 cm = 0,8 m, ta có:

0,8 = 0,5.a.0, 52

→ a = 6,4 m/s2

Hợp lực tác dụng lên vật:

F = ma = 2.6,4 = 12,8N.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP