Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh M và N ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 4 và người số 5 không mang alen bệnh M, người số 6 mang cả hai loại alen gây bệnh M và N.
Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể xác định được tối đa kiểu gen của 11 người.
II. Không có đứa con nào của cặp vợ chồng 10 -11 bị cả 2 bệnh.
III. Xác suất sinh con thứ 3 bị bệnh của cặp 8-9 là 50%.
IV. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng 10 - 11 bị bệnh M thì xác suất đứa thứ 2 bị bệnh M là 1/4.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh M và N ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 4 và người số 5 không mang alen bệnh M, người số 6 mang cả hai loại alen gây bệnh M và N.

Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể xác định được tối đa kiểu gen của 11 người.
II. Không có đứa con nào của cặp vợ chồng 10 -11 bị cả 2 bệnh.
III. Xác suất sinh con thứ 3 bị bệnh của cặp 8-9 là 50%.
IV. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng 10 - 11 bị bệnh M thì xác suất đứa thứ 2 bị bệnh M là 1/4.
Câu hỏi trong đề: (2023) Đề thi thử Sinh học THPT Quế Võ 1,Bắc Ninh có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Cách giải:
- Cặp số 8-9 không bị bệnh sinh con số 12 là gái bị bệnh Bệnh M do gen lặn nằm trên NST thường. Cặp số 8-9 không bị bệnh sinh con số 13 bị bệnh N Bệnh N do gen lặn quy định.
- Vì bài toán cho biết gen quy định hai bệnh cùng nằm trên một NST Cả hai bệnh đều do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
- Quy ước: a quy định bệnh M; b quy định bệnh N; các alen trội A và B không quy định bệnh.
+ Theo đề bài, người số 5 không mang alen bệnh M :
+ Người số 5 có kiểu gen
+ Người số 6 có kiểu gen hoặc
+ Người số 11 có kiểu gen hoặc
+ Người số 1 có kiểu gen
+ Người số 8 có kiểu gen Người số 2 có kiểu gen
+ Người số 4 có kiểu gen
+ Người số 7 bị bệnh M nên có kiểu gen
+ Người số 3 bị bệnh M và có con bị bệnh N nên kiểu gen của người số 3 là
+ Người số 10 có kiểu gen
+ Người số 9 có kiểu gen
+ Người só 12 có kiểu gen
+ Người số 13 có kiểu gen
Chọn D.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp:
Gọi A1, T1, G1, X1 là nucleotit trên mạch 1 của gen
A2, T2, G2, X2 là nucleotit trên mạch 2 của gen
Ta có: %A1 = %T2; %T1 = %A2; %G1 = %X2; %X1 = %G2
Tổng % số nu trên 1 mạch = 100%
Đối với bài toán này, ta biến đổi để quy đổi mối quan hệ về tỉ lệ % trên mạch 2 của gen
Sau đó áp dụng phép thế/giải hệ để tìm ra tỉ lệ % của các loại nucleotit
Cách giải:
Ta có:
%A1 – %X1 = 0,1 → %T2 – %G2 = 0,1 → %T2 = 0,1 + %G2 (1)
%T1 – %X1 = 0,3 → %A2 - %G2 = 0,3 → %A2 = 0,3+ %G2 (2)
%X2– %G2 = 0,2 → %X2= 0,2 + %G2 (3)
%A2 + %T2 + %G2 + %X2 = 1 (4)
Thế (1),(2),(3) vào (4) ta được:
0,3 + %G2 + 0,1 + %G2 + %G2 + 0,2 + %G2 = 1
=> %G2 = 0,4 = 40%
Chọn B.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp:
B1: Xác định CT tổng quát về số lượng NST trong thể đột biến đó
B2: Thay số liệu để tính
Cách giải:
Thể tam bội có kí hiệu bộ NST LÀ 3n
Loài này có bộ NST là 2n=24 → n=12
Vậy thể tam bội có số lượng NST là: 3n=3.12=36
Chọn D.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.