khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/03/2024 551 Lưu

Chó săn mồi gốc Canađa Labrador Retrievers có tính trạng màu lông do 2 cặp gen (Aa, Bb) phân li độc lập quy định; kiểu gen có cả 2 loại alen trội quy định kiểu hình lông đen; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A quy định kiểu hình lông vàng; các loại kiểu gen còn lại quy định kiểu hình lông nâu. Phép lai (P): ♂ lông vàng  ♀ lông nâu, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây về phép lai này là đúng?

    I. F1 có thể thu được tối đa 3 loại kiểu hình.

    II. Ở thế hệ (P), có tối đa 6 trường hợp có sơ đồ lai phù hợp.

    III. Thế hệ F1 luôn thu được tỉ lệ kiểu hình 100% con lông nâu.

    IV. Nếu F1 xuất hiện kiểu hình lông nâu thì cá thể lông vàng ở (P) không thuần chủng.

A. 4.
B. 1.
C. 2.

D. 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

Xác định kiểu gen có thể có của con lông vàng và con lông nâu → Xét các phát biểu.

Cách giải:

A-B-: đen; A-bb: vàng; aa--: nâu.

P: ♂ lông vàng × ♀ lông nâu: A-bb × aa--

Xét các phát biểu.

I đúng, nếu P có kiểu gen Aabb × aaBb → 1AaBb:1Aabb: 1aaBb:1aabb → 1 đen: 1 vàng : 2 nâu.

II đúng, vì con lông vàng có 2 kiểu gen (AAbb; Aabb) × con lông nâu có 3 kiểu gen (aaBB; aaBb; aabb).

III sai. Nếu P có kiểu gen Aabb × aaBb → 1AaBb:1Aabb: 1aaBb:1aabb → 1 đen: 1 vàng : 2 nâu.

IV đúng, nếu con vàng P thuần chủng thì đời con luôn có A → không thể có con lông nâu.

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Tập hợp chim ở rừng Pù Mát.        

B. Tập hợp bướm ở rừng Cúc Phương.

C. Tập hợp cỏ ở quảng trường Hồ Chí Minh.
D. Tập hợp cá trắm đen ở hồ Cửa Nam.

Lời giải

Phương pháp:

Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

Cách giải:

Tập hợp cá trắm đen ở hồ Cửa Nam là một quần thể sinh vật.

Các tập hợp khác gồm nhiều cá thể khác loài.

Chọn D.

Câu 2

A. thời gian sống thực tế của cá thể.   
B. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể.
C. tuổi thọ trung bình của loài.
D. tuổi bình quân của quần thể.

Lời giải

Phương pháp:

Cấu trúc tuổi của quần thể chia ra làm: tuổi sinh lí, tuổi sinh thái và tuổi quần thể.

Tuổi sinh lí: Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể

Tuổi sinh thái: Thời gian sống thực tế của cá thể trong quần thể.

Tuổi quần thể: Tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

Cách giải:

Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.

Chọn A.

Câu 4

A. ổ sinh thái.

B. khoảng thuận lợi.   

 C. giới hạn sinh thái.

D. khoảng chống chịu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Ở thời điểm 20h, tuyến tụy tăng tiết insulin.

B. Người này bị bệnh tiểu đường.

C. Ở thời điểm 14h, tuyến tụy tăng tiết glucagôn.
D. Người này cần tăng cường ăn nhiều thức ăn đường bột.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Dịch mã.
B. Phiên mã.
C. Nhân đôi ADN.         
D. Điều hòa hoạt động của gen.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP