Dự án 2. Quản lí bán trà sữa
Một cửa hàng trà sữa bán hai loại đồ uống là trà sữa và trà hoa quả. Mỗi loại có 2 cỡ: M và L. Cửa hàng bán đồng giá theo từng loại đồ uống và cỡ: trà sữa cỡ M giá 25.000 VND, trà sữa cỡ L giá 30.000 VND, trà hoa quả cỡ M giá 20.000 VND, trà hoa quả cỡ L giá 28.000 VND. Hàng ngày, các bạn nhân viên ghi chép lại số lượng đồ uống đã bán trong ngày, có thể thống kê được số lượng các món đã bán theo cỡ và loại đồ uống, bảng tổng hợp tổng doanh thu hàng tháng và kết quả bán hàng theo từng doanh thu của ngày. Bảng tổng hợp doanh thu cả năm cho phép cửa hàng có thể so sánh được theo từng tháng, theo từng ngày và cả năm.
Hãy thực hiện lần lượt các yêu cầu sau để tạo một số tính quản lý và có thể thống kê tổng hợp các loại đồ uống như sau:
1.Trang tính thứ nhất lưu chi tiết các thông tin về các đơn hàng với định dạng minh họa như Hình 4.
Trong đó:
Cột Mã đơn gồm 1 ký tự S, C, T (tương ứng với ký hiệu lần lượt cho buổi sáng, buổi chiều, buổi tối) và số thứ tự của đơn hàng trong ngày (Ví dụ: S1 là đơn hàng đầu tiên trong ngày và bán vào buổi sáng, C23 là đơn hàng thứ 23 trong ngày và bán vào buổi chiều).
Cột Đồ uống được chọn từ danh sách gồm hai loại: Trà sữa và Trà hoa quả.
Cột Cỡ được chọn từ danh sách gồm hai loại: M và L.
Cột Số lượng là một số nguyên dương được nhập từ bàn phím.
Cột Đơn giá được tính bằng hàm IF theo giá tương ứng với Đồ uống và Cỡ.
Tính giá trị cột Thành tiền theo quy tắc:
Thành tiền = Đơn giá * Số lượng
2.Tạo trang tính thứ hai để nhập các dữ liệu như hình 4. Nhập dữ liệu theo yêu cầu từ giáo viên chủ nhiệm.
Tạo trang tính thứ hai để thông kê Số lượng của từng loại theo hình 5. Số liệu được tổng hợp từ Số lượng của trang thứ nhất.
3.Tạo trang tính thứ ba để thống kê thành tiền theo từng đơn hàng như hình 6. Số liệu điền vào cột Thành tiền được tính theo công thức sử dụng hàm thống kê có điều kiện từ dữ liệu ở trang tính thứ nhất.
4.Tạo biểu đồ thể hiện tỷ lệ số lượng các loại đồ uống và cỡ từ dữ liệu tại trang tính thứ hai.
5.Tạo thêm khối ô ở vị trí thích hợp trong trang tính thứ ba để thống kê thành tiền lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình của các đơn hàng.
Dự án 2. Quản lí bán trà sữa
Một cửa hàng trà sữa bán hai loại đồ uống là trà sữa và trà hoa quả. Mỗi loại có 2 cỡ: M và L. Cửa hàng bán đồng giá theo từng loại đồ uống và cỡ: trà sữa cỡ M giá 25.000 VND, trà sữa cỡ L giá 30.000 VND, trà hoa quả cỡ M giá 20.000 VND, trà hoa quả cỡ L giá 28.000 VND. Hàng ngày, các bạn nhân viên ghi chép lại số lượng đồ uống đã bán trong ngày, có thể thống kê được số lượng các món đã bán theo cỡ và loại đồ uống, bảng tổng hợp tổng doanh thu hàng tháng và kết quả bán hàng theo từng doanh thu của ngày. Bảng tổng hợp doanh thu cả năm cho phép cửa hàng có thể so sánh được theo từng tháng, theo từng ngày và cả năm.
Hãy thực hiện lần lượt các yêu cầu sau để tạo một số tính quản lý và có thể thống kê tổng hợp các loại đồ uống như sau:
1.Trang tính thứ nhất lưu chi tiết các thông tin về các đơn hàng với định dạng minh họa như Hình 4.
Trong đó:
Cột Mã đơn gồm 1 ký tự S, C, T (tương ứng với ký hiệu lần lượt cho buổi sáng, buổi chiều, buổi tối) và số thứ tự của đơn hàng trong ngày (Ví dụ: S1 là đơn hàng đầu tiên trong ngày và bán vào buổi sáng, C23 là đơn hàng thứ 23 trong ngày và bán vào buổi chiều).
Cột Đồ uống được chọn từ danh sách gồm hai loại: Trà sữa và Trà hoa quả.
Cột Cỡ được chọn từ danh sách gồm hai loại: M và L.
Cột Số lượng là một số nguyên dương được nhập từ bàn phím.
Cột Đơn giá được tính bằng hàm IF theo giá tương ứng với Đồ uống và Cỡ.
Tính giá trị cột Thành tiền theo quy tắc:
Thành tiền = Đơn giá * Số lượng
2.Tạo trang tính thứ hai để nhập các dữ liệu như hình 4. Nhập dữ liệu theo yêu cầu từ giáo viên chủ nhiệm.
Tạo trang tính thứ hai để thông kê Số lượng của từng loại theo hình 5. Số liệu được tổng hợp từ Số lượng của trang thứ nhất.
3.Tạo trang tính thứ ba để thống kê thành tiền theo từng đơn hàng như hình 6. Số liệu điền vào cột Thành tiền được tính theo công thức sử dụng hàm thống kê có điều kiện từ dữ liệu ở trang tính thứ nhất.
4.Tạo biểu đồ thể hiện tỷ lệ số lượng các loại đồ uống và cỡ từ dữ liệu tại trang tính thứ hai.
5.Tạo thêm khối ô ở vị trí thích hợp trong trang tính thứ ba để thống kê thành tiền lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình của các đơn hàng.

Quảng cáo
Trả lời:
1.Tạo trang tính thứ nhất:
Ngày: Ghi lại ngày bán hàng.
Loại đồ uống: Ghi lại loại đồ uống (trà sữa, trà hoa quả).
Cỡ: Ghi lại cỡ đồ uống (M, L).
Số lượng: Ghi lại số lượng bán ra.
Đơn giá: Ghi lại đơn giá tương ứng với từng loại đồ uống và cỡ (dùng hàm IF để tự động điền đơn giá).
Thành tiền: Tính tổng số tiền bán được bằng cách nhân đơn giá với số lượng.
2.Tạo trang tổng hợp theo tháng:
Sử dụng hàm SUMIF hoặc SUMIFS để tính tổng số lượng bán ra và tổng doanh thu cho từng loại đồ uống, cỡ, và tổng cộng doanh thu cả tháng.
3.Tạo trang tổng hợp theo năm:
Tổng hợp doanh thu của các tháng trong năm để có cái nhìn tổng quát về doanh thu của cả năm.
4.Tạo biểu đồ:
Biểu diễn doanh thu theo từng loại đồ uống, cỡ, và theo tháng để có thể so sánh và đánh giá tình hình kinh doanh.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Bước 1: Tạo bảng thống kê số giờ làm theo ngày trong tháng như Hình 1
1.Tạo bảng tính với các cột:
Ngày: Liệt kê tất cả các ngày trong tháng.
Mã NV (Mã nhân viên), Họ và tên, Nhiệm vụ: Điền thông tin của từng nhân viên.
Số giờ làm: Dùng công thức để tính tổng số giờ làm việc của mỗi nhân viên theo từng ngày.
Công thức cho Số giờ làm: =SUMIF(Phạm vi_mã_NV, Mã_NV, Phạm vi_số_giờ_làm).
2.Tạo bảng lương tổng hợp theo tháng như Hình 2:
Tạo bảng tính thứ hai với các cột:
Mã NV, Họ và tên, Nhiệm vụ, Tổng số giờ làm, Lương ngày, Phụ cấp, Tổng lương.
Công thức tính tổng số giờ làm của nhân viên trong tháng: =SUMIF(Phạm vi_mã_NV, Mã_NV, Phạm vi_số_giờ_làm).
Bước 2: Tính lương tháng của nhân viên
1.Tính lương ngày: Cột Lương ngày = Số giờ làm * Đơn giá lương (có thể là cố định hoặc thay đổi).
2.Tính phụ cấp: Phụ thuộc vào quy định của doanh nghiệp.
3.Tính tổng lương: = Lương ngày + Phụ cấp.
Lời giải
1.Tạo trang tính đầu tiên đặt tên là "Chi tiêu tháng 1" với các cột sau:
Ngày: Ghi lại ngày thực hiện chi tiêu.
Nội dung chi: Ghi lại mục đích chi tiêu (ví dụ: tiền ăn uống, tiền điện, tiền nước,...).
Số tiền: Ghi lại số tiền đã chi.
Mã hạng mục: Gán mã cho từng loại chi tiêu (A, B, C, D, E, F,...).
Hạng mục: Dùng hàm IF để tự động điền hạng mục chi tiêu dựa vào mã đã nhập.
2.Tạo thêm trang tính cho các tháng tiếp theo như "Chi tiêu tháng 2", "Chi tiêu tháng 3",... để ghi lại các khoản chi tiêu hàng tháng.
3.Tạo một trang tổng hợp chi tiêu cả năm: Trang này sẽ tự động tính tổng các khoản chi tiêu của mỗi tháng và cân đối chi tiêu theo định mức hàng tháng. Sử dụng hàm SUM để tính tổng chi tiêu và biểu đồ để biểu thị số liệu.
4.Tạo biểu đồ: Tạo biểu đồ so sánh chi tiêu thực tế với định mức để dễ dàng theo dõi và quản lý chi tiêu gia đình.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


