Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:
NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA CỦA MỘT PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Năng lượng hoạt hóa (\[{E_a}\]) là năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần có để một phản ứng hóa học có thể xảy ra.
Để phản ứng hóa học xảy ra thì các phân tử các chất phản ứng phải va chạm vào nhau. Nhưng không phải mọi va chạm đều gây ra phản ứng, mà chỉ những va chạm có hiệu quả mới gây ra phản ứng. Các va chạm có hiệu quả thường xảy ra giữa các phân tử có năng lượng đủ lớn (phân tử hoạt động), đó là năng lượng dư so với năng lượng trung bình của tất cả các phân tử.
Năng lượng hoạt hóa càng lớn, số phân tử hoạt động càng ít, số va chạm có hiệu quả càng nhỏ, dẫn đến tốc độ phản ứng càng nhỏ và ngược lại, năng lượng hoạt hóa càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng lớn.
Mối liên hệ giữa nhiệt độ, năng lượng hoạt hóa với hằng số tốc độ phản ứng được biểu thị trong phương trình kinh nghiệm Arrhenius (A-re-ni-ut):
\(k = A.{e^{\frac{{{E_a}}}{{RT}}}}\)
Trong đó:
A là hằng số đặc trưng cho mỗi phản ứng
e = 2,7183
R là hằng số khí lí tưởng (R = 8,314 J/mol.K)
T là nhiệt độ (theo thang Kelvin)
Ea là năng lượng hoạt hóa, đơn vị J/mol
Tại nhiệt độ \[{T_1}\] và \[{T_2}\] tương ứng với hằng số tốc độ \({k_{{T_1}}}\) và \({k_{{T_2}}}\), phương trình Arrhenius được viết như sau: \(\ln \frac{{{k_{{T_2}}}}}{{{k_{{T_1}}}}} = \frac{{{E_a}}}{R}.\left( {\frac{1}{{{T_1}}} - \frac{1}{{{T_2}}}} \right)\)
Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên làm tăng tốc độ phản ứng hóa học. Chất xúc tác không bị biến đổi về lượng và chất sau phản ứng.
Cho phản ứng: \[2NOC{l_{(g)}} \to {\rm{ }}2N{O_{(g)}} + {\rm{ }}C{l_{2(g)}}.\] Năng lượng hoạt hóa của phản ứng này là 100 kJ/mol. Ở 350K, hằng số tốc độ của phản ứng là \[{8.10^{ - 6}}\] L/(mol.s). Hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng này ở 400K là
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:
NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA CỦA MỘT PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Năng lượng hoạt hóa (\[{E_a}\]) là năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần có để một phản ứng hóa học có thể xảy ra.
Để phản ứng hóa học xảy ra thì các phân tử các chất phản ứng phải va chạm vào nhau. Nhưng không phải mọi va chạm đều gây ra phản ứng, mà chỉ những va chạm có hiệu quả mới gây ra phản ứng. Các va chạm có hiệu quả thường xảy ra giữa các phân tử có năng lượng đủ lớn (phân tử hoạt động), đó là năng lượng dư so với năng lượng trung bình của tất cả các phân tử.
Năng lượng hoạt hóa càng lớn, số phân tử hoạt động càng ít, số va chạm có hiệu quả càng nhỏ, dẫn đến tốc độ phản ứng càng nhỏ và ngược lại, năng lượng hoạt hóa càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng lớn.
Mối liên hệ giữa nhiệt độ, năng lượng hoạt hóa với hằng số tốc độ phản ứng được biểu thị trong phương trình kinh nghiệm Arrhenius (A-re-ni-ut):
\(k = A.{e^{\frac{{{E_a}}}{{RT}}}}\)
Trong đó:
A là hằng số đặc trưng cho mỗi phản ứng
e = 2,7183
R là hằng số khí lí tưởng (R = 8,314 J/mol.K)
T là nhiệt độ (theo thang Kelvin)
Ea là năng lượng hoạt hóa, đơn vị J/mol
Tại nhiệt độ \[{T_1}\] và \[{T_2}\] tương ứng với hằng số tốc độ \({k_{{T_1}}}\) và \({k_{{T_2}}}\), phương trình Arrhenius được viết như sau: \(\ln \frac{{{k_{{T_2}}}}}{{{k_{{T_1}}}}} = \frac{{{E_a}}}{R}.\left( {\frac{1}{{{T_1}}} - \frac{1}{{{T_2}}}} \right)\)
Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên làm tăng tốc độ phản ứng hóa học. Chất xúc tác không bị biến đổi về lượng và chất sau phản ứng.
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng này tại 400K là x.
Theo phương trình Arrhenius:
Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một phản ứng đơn giản xảy ra ở nhiệt độ \[{100^o}C,\] trong điều kiện có xúc tác và không có xúc tác, năng lượng hoạt hóa của phản ứng lần lượt là: \[{E_{a1}} = {\rm{ }}25{\rm{ }}kJ/mol,\;\,\,{E_{a2}} = {\rm{ }}50{\rm{ }}kJ/mol.\] Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 50 kJ/mol về 25 kJ/mol, tốc độ phản ứng tăng 2050 lần.
Một phản ứng đơn giản xảy ra ở nhiệt độ \[{100^o}C,\] trong điều kiện có xúc tác và không có xúc tác, năng lượng hoạt hóa của phản ứng lần lượt là: \[{E_{a1}} = {\rm{ }}25{\rm{ }}kJ/mol,\;\,\,{E_{a2}} = {\rm{ }}50{\rm{ }}kJ/mol.\] Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 50 kJ/mol về 25 kJ/mol, tốc độ phản ứng tăng 2050 lần.Đúng
Sai
Phương trình Arrhenius trong 2 điều kiện là:
![]()
![]()
Vậy khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 50 kJ/mol về 25 kJ/mol, tốc độ phản ứng tăng lên 3170,4 lần.
Chọn: Sai.
Câu 3:
Trong những nhận định sau, nhận định nào là nhận định chính xác?
Trong những nhận định sau, nhận định nào là nhận định chính xác?
|
Phát biểu |
ĐÚNG |
SAI |
|
Năng lượng hoạt hóa của một phản ứng hóa học càng lớn thì phản ứng hóa học đó càng dễ xảy ra. |
|
¤ |
|
Tất cả các phân tử hóa học khi đã xảy ra sự va chạm với nhau thì đều xảy ra phản ứng hóa học. |
|
¤ |
|
Tất cả các phân tử hóa học khi đã xảy ra sự va chạm với nhau thì đều là va chạm có hiệu quả. |
|
¤ |
|
Khi |
¤ |
|
Câu 4:
Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống:
Sự suy giảm tầng ozone và lỗ thủng tầng ozone (\[{O_3}\]) đã gây ra mối lo ngại về việc gia tăng nguy cơ ung thư da, cháy nắng, mù mắt và đục thủy tinh thể,… Tầng ozone hấp thụ hầu hết các tia cực tím (UV) có hại cho sự sống trên Trái Đất. Các phân tử ozone có thể bị phá hủy theo hai giai đoạn:
\[Cl{\rm{ }} + {\rm{ }}{O_3} \to {\rm{ }}ClO{\rm{ }} + {\rm{ }}{O_2}\] và \[ClO{\rm{ }} + {\rm{ }}{O_3} \to {\rm{ }}Cl{\rm{ }} + {\rm{ }}2{O_2}\]
Chất xúc tác trong quá trình này là ____.
Đáp án:
Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên làm tăng tốc độ phản ứng hóa học. Chất xúc tác không bị biến đổi về lượng và chất sau phản ứng.
→ Chất xúc tác không bị biến đổi sau phản ứng nên Cl là chất xúc tác.
Chọn: Cl.
Câu 5:
Chọn nhận định sai trong những nhận định dưới đây?
A. Khi tăng nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng.
B. Tăng nhiệt độ của phản ứng làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên làm tăng tốc độ phản ứng.
C. Khi giảm nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng giảm.
D. Tăng nhiệt độ của phản ứng làm tăng số va chạm có hiệu quả của các phân tử hóa học là tăng tốc độ phản ứng.
B sai vì tăng nhiệt độ không làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
Chọn B.
Câu 6:
Thực nghiệm cho biết phản ứng \[2{N_2}{O_{5(g)}} \to {\rm{ }}4N{O_{2(g)}} + {\rm{ }}{O_{2(g)}}\] ở \[{45^o}C\] có hằng số tốc độ phản ứng là \[8,{17.10^{ - 3}}{s^{ - 1}};{\rm{ }}\,{E_a} = {\rm{ }}103,5{\rm{ }}kJ/mol.\] Hằng số tốc độ phản ứng tại \[{65^o}C\] là
Thực nghiệm cho biết phản ứng \[2{N_2}{O_{5(g)}} \to {\rm{ }}4N{O_{2(g)}} + {\rm{ }}{O_{2(g)}}\] ở \[{45^o}C\] có hằng số tốc độ phản ứng là \[8,{17.10^{ - 3}}{s^{ - 1}};{\rm{ }}\,{E_a} = {\rm{ }}103,5{\rm{ }}kJ/mol.\] Hằng số tốc độ phản ứng tại \[{65^o}C\] là
Gọi hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng này tại 338K là x.
Theo phương trình Arrhenius:
Chọn C.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
- Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã → Phương pháp chiết.
- Lấy dung dịch đem cô cạn để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô cạn được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng → Phương pháp kết tinh.
Chọn B.
Câu 2
B. càng nhiều nhiệt lượng nhận từ nguồn nhiệt Q2 chuyển thành công càng tốt.
C. càng nhiều nhiệt lượng lấy từ nguồn nhiệt Q1 chuyển sang nguồn nhiệt Q2 càng tốt.
D. càng nhiều nhiệt lượng lấy từ nguồn nhiệt Q2 chuyển sang nguồn nhiệt Q1 càng tốt.
Lời giải
Theo phần dẫn ta có, để đặc trưng cho mức độ làm việc của động cơ nhiệt là hiệu suất nhiệt:
→ Khi Q1 không đổi, để e càng lớn thì A càng lớn, hay nói cách khác mục đích của một động cơ nhiệt là càng nhiều nhiệt lượng nhận từ nguồn nhiệt Q1 chuyển thành công càng tốt. Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.