Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 5)
67 người thi tuần này 4.6 2 K lượt thi 100 câu hỏi 150 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 16)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 15)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án:
Trong 30 giây bánh xe quay được \(30.\frac{{11}}{5} = 66\) (vòng).
Chu vi của bánh xe là 600π (mm).
Quãng đường mà người đi xe đạp đã đi được trong 30 giây là
600π.66 = 39600π (mm) = 39,6π (m) ≈ 124 (m)
Do đó ta điền đáp án
(m).
Lời giải
a) Thời điểm 10 giờ 30 phút sáng, tức t = 10,5, khi đó \(B(10,5) = 80 + 7\sin \frac{{10,5\pi }}{{12}} \approx 82,68\)
Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào lúc 10 giờ 30 phút sáng xấp xỉ 82,68 mmHg.
b) Thời điểm 12 giờ trưa, tức t = 12, khi đó \(B(12) = 80 + 7\sin \frac{{12\pi }}{{12}} = 80\).
Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào lúc 12 giờ trưa là 80 mmHg.
c) Ta có:
\(B(t) = 80 + 7\sin \frac{{t\pi }}{{12}} \le 80 + 7 \Leftrightarrow \sin \frac{{t\pi }}{{12}} = 1\) \( \Leftrightarrow \frac{{t\pi }}{{12}} = \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow t = 6\).
Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào lúc 6 giờ sáng là 87 mmHg.
Do đó ta có đáp án như sau
a) Huyết áp tâm trương của người này vào 10 giờ 30 phút sáng là 82,68 (mmHg).
b) Huyết áp tâm trương của người này vào 12 giờ trưa là 80 (mmHg).
c) Huyết áp của người đó đạt cao nhất tại thời điểm sớm nhất trong ngày là lúc 6 (giờ).
Câu 3/100
Lời giải
\(y = \cos x + \sin x = \sqrt 2 .\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\)
\( \Rightarrow \) Chu kì \(T = 2\pi \Rightarrow \) Phát biểu 1 sai.
Hàm số \(y = \cos x + \sin x\) là hàm số không chẵn không lẻ Þ Phát biểu 2 sai.
Xét \(y = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \sqrt 2 .\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
\( \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow \) Có 2 điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác \( \Rightarrow \) Phát biểu 3 sai.
Do đó ta có đáp án như sau
|
|
ĐÚNG |
SAI |
|
Hàm số đã cho tuần hoàn với chu kì \(T = \frac{\pi }{2}\) |
|
¤ |
|
Hàm số đã cho là hàm số chẵn |
|
¤ |
|
Số điểm biểu diễn của phương trình \(y = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) trên đường tròn lượng giác là 1 |
|
¤ |
Lời giải
Đáp án:
a) Quan sát đồ thị ta thấy chu kì của hàm số là T = 2π.
b) Chu kì của hàm số là \(T = \frac{{2\pi }}{{|b|}} \Rightarrow \;|b| = 1\).
Do đó ta điền như sau
a) Chu kì của hàm số là T = kπ. Giá trị của k là: 2 .
b) Giá trị của |b| là 1.
Lời giải
Đáp án:
a) Giả sử mật khẩu của máy tính gồm 3 ký tự, mỗi ký tự là một chữ số.
Chọn ký tự đầu tiên: Có 10 cách chọn.
Chọn ký tự thứ hai: Có 10 cách chọn.
Chọn ký tự thứ ba: Có 10 cách chọn.
Vậy có thể tạo được 10.10.10=1000 mật khẩu khác nhau thỏa mãn bài toán.
b) Giả sử mật khẩu mới của máy tính gồm 3 ký tự , ký tự đầu là một chữ cái in hoa, 2 ký tự sau là một chữ số.
Chọn ký tự đầu tiên là một chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ (từ A đến Z): Có 26 cách chọn.
Chọn ký tự thứ hai là các chữ số (từ 0 đến 9): Có 10 cách chọn.
Chọn ký tự thứ ba là các chữ số (từ 0 đến 9): Có 10 cách chọn.
Vậy có thể tạo được 26.10.10 = 2600 mật khẩu khác nhau thỏa mãn bài toán.
Do đó quy định mới có thể tạo được nhiều hơn quy định cũ số mật khẩu khác nhau là:
2600 − 1000 = 1600 (mật khẩu).
Do đó ta điền đáp án như sau
a) Nếu mỗi kí tự là một chữ số. Có thể tạo được số mật khẩu khác nhau là: 1000.
b) Theo quy định mới, nếu mật khẩu vẫn gồm 3 kí tự, nhưng kí tự đầu tiên phải là một chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ (từ A đến Z) và 2 kí tự sau là các chữ số (từ 0 đến 9). Theo quy định mới, số mật khẩu tạo được nhiều hơn theo quy định cũ là 1600.
Câu 6/100
Tỉ số giữa số hạng thứ tư và thứ ba bằng \(3\sqrt 2 \) thì n = 6.
Lời giải
a) Số các số hạng trong khai triển là n + 1.
b) Với n = 4 thì \({\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }} + 3} \right)^4} = \sum\limits_{k = 0}^4 {C_4^k} {.3^k}.{\left( {{2^{\frac{{ - 1}}{2}}}} \right)^{4 - k}}\) .
\( = \sum\limits_{k = 0}^4 {C_4^k} {.3^k}{.2^{\frac{{k - 4}}{2}}}\)
Số hạng hữu tỉ khi và chỉ khi \(\frac{{k - 4}}{2} \in \mathbb{Z}\) mà \( - 4 \le k - 4 \le 0\)
\( \Rightarrow k - 4 \in \{ 0; - 2; - 4\} \Leftrightarrow k \in \{ 0;2;4\} \)
Vậy có 3 số hạng hữu tỉ.
c) Số nguyên duy nhất trong khai triển nhị thức là 3n và đây là một số lẻ.
d) Ta có \({\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }} + 3} \right)^n} = {\left( {3 + {2^{\frac{{ - 1}}{2}}}} \right)^n} = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k} {.3^k}.{\left( {{2^{\frac{{ - 1}}{2}}}} \right)^{n - k}}\)
Bài ra thì \(\frac{{C_n^4{{.3}^4}.{{\left( {{2^{\frac{{ - 1}}{2}}}} \right)}^{n - 4}}}}{{C_n^3{{.3}^3}.{{\left( {{2^{\frac{{ - 1}}{2}}}} \right)}^{n - 3}}}} = 3\sqrt 2 \Rightarrow \frac{{\frac{{3.n!}}{{(n - 4)!.4!}}}}{{\frac{{n!}}{{(n - 3)!.3!}}}}.{\left( {{2^{\frac{{ - 1}}{2}}}} \right)^{ - 1}} = 3\sqrt 2 \)
\( \Rightarrow \frac{{3(n - 3)}}{4}.\sqrt 2 = 3\sqrt 2 \Rightarrow n = 7\) .
Do đó ta có đáp án như sau
þ Số các số hạng trong khai triển là n + 1.
þ Số nguyên lẻ trong khai triển là 3n.
Câu 7/100
Lời giải
\(\begin{array}{l}{S_{10}} = 2 + 4 + 6 + \ldots + 2.10 = 110\\{S_n} = 2 + 4 + 6 + \ldots + 2n,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\end{array}\)
\({S_n} = \frac{{n(2 + 2n)}}{2} = n(n + 1)\).
\(\begin{array}{l}{u_1} = {S_1} = 2\\{S_2} = 2 + 4 = 6\end{array}\)
\({S_2} = {u_1} + {u_2} \Rightarrow {u_2} = 4 \Rightarrow d = 2\).
Số hạng tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = {u_1} + (n - 1).d = 2 + (n - 1).2 = 2n\).
Do đó ta có đáp án như sau
|
|
ĐÚNG |
SAI |
|
Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là 110
|
¤ |
|
|
\({S_n} = \frac{{n(n + 1)}}{2}\) |
|
¤ |
|
Số hạng tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = 2n + 1\) |
|
¤ |
Câu 8/100
\(y = \;|x|\)
\(y = \sqrt x \)
\(y = [x]\)
Lời giải
\(y = \;|x|\; = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x{\rm{ khi }}x \ge 0}\\{ - x{\rm{ khi }}x < 0}\end{array}} \right.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} |x|\; = 0\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \sqrt x \) không tồn tại.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{|x|}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{x}{x} = 1\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{|x|}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{ - x}}{x} = - 1\)
Þ Không tồn tại giới hạn.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} [x] = 0\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} [x] = - 1\)
Þ Không tồn tại giới hạn.
Do đó ta chọn đáp án sau
þ\(y = \frac{{|x|}}{x}\).
þ\(y = \sqrt x \).
þ\(y = [x]\).
Câu 9/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/100
A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\pi \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/100
A. \(\left( {\frac{3}{4};\frac{5}{4}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/100
A.\(ad < 0,ab < 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






