Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 15)
65 người thi tuần này 4.6 274 lượt thi 100 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 30
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 29
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 28
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 27
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 26
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 25
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 24
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 23
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/100
A. \(3\sqrt 3 \,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải:
Xác định công thức tính đường chéo chính
Sử dụng bất đẳng thức Cauchy
Giải chi tiết:
Gọi ba cạnh hình hộp chữ nhật là \[a;\,\,b;\,\,c.\] Khi đó: \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 9\) và \(V = abc.\) Do đó, áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có ngay:
\(\begin{array}{l}\frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{3} \ge \sqrt[3]{{{a^2}{b^2}{c^2}}}\\ \Rightarrow \frac{9}{3} \ge \sqrt[3]{{{a^2}{b^2}{c^2}}}\\ \Rightarrow 3 \ge \sqrt[3]{{{V^2}}}\\ \Rightarrow 27 \ge {V^2}\\ \Rightarrow V \le \sqrt {27} = 3\sqrt 3 \end{array}\)
Thể tích lớn nhất bằng \(3\sqrt 3 \) khi \({a^2} = {b^2} = {c^2} \Rightarrow a = b = c\)
Vậy thể tích lớn nhất bằng \(3\sqrt 3 \) khi hình hộp là hình lập phương.
Câu 2/100
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: A, D
Phương pháp giải: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\vec c.\vec a = 0}\\{\vec c.\vec b = 0}\end{array}} \right.\)
Giải chi tiết:
Theo giả thiết ta có \(\vec c = \left( {x;y;z} \right)\) khác \(\vec 0\) và vuông góc với cả hai vectơ \(\vec a = \left( {1;3;4} \right),\vec b = \left( { - 1;2;3} \right)\) nên
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\vec c \cdot \vec a = 0}\\{\vec c \cdot \vec b = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1x + 3y + 4z = 0}\\{ - 1x + 2y + 3z = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1x + 3y + 4z = 0}\\{5y + 7z = 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1x + 3y + 4 \cdot \frac{{ - 5}}{7}y = 0}\\{z = \frac{{ - 5}}{7}y}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x + y = 0}\\{5y + 7z = 0}\end{array}} \right.\)
Câu 3/100
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức đạo hàm và biến đổi biểu thức
Giải chi tiết:
Vì \({x_1},{x_2},{x_3}\) là ba nghiệm của phương trình bậc ba \(f\left( x \right) = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = \left( {x - {x_1}} \right)\left( {x - {x_2}} \right)\left( {x - {x_3}} \right)\)
Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {x - {x_1}} \right)\left( {x - {x_2}} \right) + \left( {x - {x_2}} \right)\left( {x - {x_3}} \right) + \left( {x - {x_1}} \right)\left( {x - {x_3}} \right)\).
Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f'\left( {{x_1}} \right) = \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} - {x_3}} \right)}\\{f'\left( {{x_2}} \right) = \left( {{x_2} - {x_3}} \right)\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}\\{f'\left( {{x_3}} \right) = \left( {{x_3} - {x_1}} \right)\left( {{x_3} - {x_2}} \right)}\end{array}} \right.\)
Suy ra \(P = \frac{1}{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} - {x_3}} \right)}} + \frac{1}{{\left( {{x_2} - {x_3}} \right)\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}} + \frac{1}{{\left( {{x_3} - {x_1}} \right)\left( {{x_3} - {x_2}} \right)}}.\)
\( = \frac{{\left( {{x_2} - {x_3}} \right) - \left( {{x_1} - {x_3}} \right) + \left( {{x_1} - {x_2}} \right)}}{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} - {x_3}} \right)\left( {{x_2} - {x_3}} \right)}} = 0\).
Câu 4/100
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải:
Hiệu thể tích khối trụ và khối nón
Giải chi tiết:

Gọi \({V_1}\) là thể tích khối nón có đường sinh là \(BC\) , bán kính \(R = AD = a\) , chiều cao \(h = a\). Khi đó \({V_1} = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {a^2}.a = \frac{{{a^3}}}{3}\pi \).
Gọi \({V_2}\) là thể tích khối trụ có đường sinh là \(DC = 2a\) , bán kính \(R = AD = a\), chiều cao \(h' = 2a\). Khi đó \({V_2} = \pi {R^2}h' = \pi .{a^2}.2a = 2{a^3}\pi \) .
Thể tích \(V\) của khối tròn xoay được tạo thành là : \(V = {V_2} - {V_1} = 2{a^3}\pi - \frac{{{a^3}\pi }}{3} = \frac{{5{a^3}\pi }}{3}\) .
Câu 5/100
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất tỷ lệ khoảng cách và tam giác vuông
Giải chi tiết:
Ta có: \(\frac{{d\left( {C,\left( {B'DI} \right)} \right)}}{{d\left( {B,\left( {B'DI} \right)} \right)}} = \frac{{CO}}{{BO}} = \frac{{DC}}{{BI}} = \frac{3}{2}\) \( \Rightarrow d\left( {C,\left( {B'DI} \right)} \right) = \frac{3}{2}d\left( {B,\left( {B'DI} \right)} \right)\).
\(\frac{{d\left( {B,\left( {B'DI} \right)} \right)}}{{d\left( {A,\left( {B'DI} \right)} \right)}} = \frac{{BI}}{{AI}} = 2 \Rightarrow d\left( {B,\left( {B'DI} \right)} \right) = 2d\left( {A,\left( {B'DI} \right)} \right)\)

Ta có: \({S_{{\rm{\Delta }}AIB'}} = \frac{{{S_{ABCD}}}}{6} = \frac{{{a^2}}}{6} \Rightarrow AK = \frac{{2{S_{{\rm{\Delta }}AIB'}}}}{{IB'}} = \frac{a}{{\sqrt {13} }}\)
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{K^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{{13}}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{{14}}{{{a^2}}}\) \( \Rightarrow d\left( {A,\left( {B'DI} \right)} \right) = AH = \frac{a}{{\sqrt {14} }}\)
\( \Rightarrow d\left( {C,\left( {B'DI} \right)} \right) = 3d\left( {A,\left( {B'DI} \right)} \right) = \frac{{3a}}{{\sqrt {14} }}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án:
Trong không gian \[Oxyz,\] cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{{z + 2}}{2}\) và điểm \[A\left( {3;2;0} \right).\] Tọa độ điểm đối xứng \(A'\) của điểm \(A\) qua đường thẳng \(d\) là \[A\prime \left( {\; - 1;0;4\;} \right).\]
Phương pháp giải:
Xác định hình chiếu của \(A\) lên đường thẳng bằng cách tham số hóa
Giải chi tiết:
Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\). Phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \[1\left( {x - 3} \right) + 2\left( {y - 2} \right) + 2\left( {z - 0} \right) = 0\; \Leftrightarrow x + 2y + 2z - 7 = 0.\]
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) lên đường thẳng \(d,\) khi đó \[H = d \cap \left( P \right).\]
Suy ra \[H \in d \Rightarrow H\left( { - 1 + t; - 3 + 2t; - 2 + 2t} \right),\] mặt khác \[H \in \left( P \right)\; \Rightarrow - 1 + t - 6 + 4t - 4 + 4t - 7 = 0\; \Rightarrow t = 2.\] Vậy \[H\left( {1;1;2} \right).\]
Gọi \(A'\) là điểm đối xứng với \(A\) qua đường thẳng \(d,\) khi đó \(H\) là trung điểm của \[{\rm{AA'}}\] suy ra \[A\prime \left( { - 1;0;4} \right).\]
Câu 7/100
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: A, C, D
Phương pháp giải:
Nhận diện các đặc trừng bảng biến thiên: tính đơn điệu, giá trị nhỏ nhất, tiệm cận của đồ thị hàm số
Giải chi tiết:
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:
Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\)
Mà \(\left\{ { - 3; - 2} \right\} \in \left( { - \infty ;0} \right); - 3\left\langle { - 2 \Rightarrow f\left( { - 3} \right)} \right\rangle f\left( { - 2} \right)\)nên b đúng
Các đáp án còn lại sai
Hàm số không đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\)
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 0\)
Câu 8/100
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất cấp số nhân
Giải chi tiết:
Diện tích rừng để đạt được tỷ lệ che phủ \(45{\rm{\% }}\)là: \(\frac{{140600.45}}{{39,8}} \approx 158970{\rm{ha}}\).
Vậy cần phải che phủ thêm \(158970 - 140600 = 18370{\rm{ha}}\).
Do mỗi năm diện tích rừng trồng mới của tỉnh đều tăng \(6{\rm{\% }}\) so với diện tích rừng trồng mới của năm liền trước nên diện tích rừng trồng mới tăng thêm sau \(n\) năm là:
\({S_n} = 1000.\left( {{{\left( {1,06} \right)}^1} + {{\left( {1,06} \right)}^2} + {{\left( {1,06} \right)}^3} + ... + {{\left( {1,06} \right)}^n}} \right) = 1000.\frac{{1,06.\left( {1 - {{\left( {1,06} \right)}^n}} \right)}}{{1 - 1,06}}\).
Theo giả thiết ta có: \(1000.\frac{{1,06.\left( {1 - {{\left( {1,06} \right)}^n}} \right)}}{{1 - 1,06}} = 18370\)
\( \Rightarrow {\left( {1,06} \right)^n} = 2,04 \Rightarrow n = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{1,06}}2,04 \approx 12,2\)
Sau \(13\) năm thì diện tích rừng tthành phố \(X\) đạt tỷ lệ che phủ \(45{\rm{\% }}\).
Vậy đến năm \(2035\) thỉ tỷ lệ che phủ rừng của thành phố \(X\) đạt \(45{\rm{\% }}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/100
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/100
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/100
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/100
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/100
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/100
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
