khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/06/2026 43 Lưu

Điền số tự nhiên thích hợp vào ô trống

Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ \(A\) đến \(B\), cùng di chuyển trên quãng đường \(AB\). Xe thứ nhất đi từ \(A\) đến \(B\) hết \(6\) giờ, xe thứ hai đi từ \(B\) đến \(A\) hết \(3\) giờ. Đến chỗ gặp nhau, xe thứ hai đã đi được một quãng đường dài hơn xe thứ nhất đã đi là \(54km\). Quãng đường \(AB\) dài \(\left[ {} \right]\)kilomet .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 Đáp án:

Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ \(A\) đến \(B\), cùng di chuyển trên quãng đường \(AB\). Xe thứ nhất đi từ \(A\) đến \(B\) hết \(6\) giờ, xe thứ hai đi từ \(B\) đến \(A\) hết \(3\) giờ. Đến chỗ gặp nhau, xe thứ hai đã đi được một quãng đường dài hơn xe thứ nhất đã đi là \(54km\). Quãng đường \(AB\) dài \(162\)kilomet .

Phương pháp giải:

Áp dụng bài toán tỉ lệ thuận tỉ lệ nghịch và tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

Giải chi tiết:

Gọi quãng đường của xe thứ nhất đi được từ \(A\) đến chỗ gặp là \(x\) (km) \((x > 0)\).

Gọi quãng đường của xe thứ hai đi được từ \(B\) đến chỗ gặp là \(y\) (km) \((y > 0)\).

Trong cùng một thời gian thì quãng đường và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ thuận với vận tốc. Vận tốc xe thứ nhất là \(\frac{{AB}}{6}\), vận tốc xe thứ hai là \(\frac{{AB}}{3}\).

Gọi \(t\) là thời gian từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau. Ta có:

\(x = \frac{{AB}}{6} \cdot t\)\(y = \frac{{AB}}{3} \cdot t\). Suy ra \(\frac{x}{y} = \frac{1}{2} \Rightarrow y = 2x\).

Mà quãng đường đi được của xe thứ hai dài hơn xe thứ nhất là \[54{\rm{ km}}\]nên \(y - x = 54\).

 

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{y - x}}{{2 - 1}} = \frac{{54}}{1} = 54\)

\( \Rightarrow x = 54\) (thỏa mãn), \(y = 108\) (thỏa mãn).

Quãng đường \(AB\) dài là \(54 + 108 = 162\) (km).

Vậy quãng đường \(AB\) dài là 162 km.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Việc xác lập nguyên tắc đã đủ để thay thế cho cơ chế điều chỉnh cụ thể trong thực tiễn

B. Nguyên tắc được thiết lập nhưng chưa chuyển hóa thành công cụ điều chỉnh trực tiếp hành vi

C. Cơ chế điều chỉnh đã tồn tại nhưng chưa phù hợp với các nguyên tắc nền tảng

D. Nguyên tắc và cơ chế đã đồng bộ nhưng chưa đạt hiệu quả thực thi

Lời giải

Đáp án: B

Phương pháp:
Phân biệt tầng nguyên tắc – tầng thực thi.

Giải:
Đoạn [2]: có nguyên tắc (quyền riêng tư) nhưng chưa có cơ chế trực tiếp → B.

Câu 2

A. Bác phản đối đặc quyền vì cho rằng nó làm suy giảm hiệu quả công việc chung 
B. Bác xem đặc quyền là biểu hiện của sự tách biệt giữa lãnh đạo và nhân dân 
C. Bác không chấp nhận đặc quyền vì điều đó trái với nguyên tắc tiết kiệm 
D. Bác từ chối đặc quyền chủ yếu để giữ gìn hình ảnh cá nhân trước quần chúng

Lời giải

Đáp án: B

Phương pháp:
Suy ra ý nghĩa ẩn sau hành động lặp lại nhiều lần.

Giải:
Bác luôn nhấn mạnh “không phải vua” → mục tiêu là không tách mình khỏi nhân dân → B.

Câu 3

A. Làm giảm độ nhớt của máu để máu chảy nhanh hơn.
B. Tạo lực từ làm các ion lệch về hai phía, sinh ra hiệu điện thế giữa các điện cực.
C. Làm tăng số lượng ion trong máu để đo chính xác hơn.
D. Tạo nhiệt làm giãn mạch, tăng lưu lượng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP