Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 20)
12 người thi tuần này 4.6 12 lượt thi 100 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 19)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 18)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 17)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 16)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 15)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/100
Lời giải
Giải chi tiết:
a) Sai: Hàm số không xác định tại \(x = - 1\)
b) Sai: Khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \to + \infty \Rightarrow y \to + \infty }\\{x \to - \infty \Rightarrow y \to - \infty }\end{array}} \right.\) nên hàm số không có tiệm cận ngang
c) Sai: Hàm số có đúng một tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\)
d) Sai: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^{ - 1}}} y = + \infty \) nên hàm số không có giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\)
Đáp án cần chọn là: S; S; S; S
Câu 2/100
Lời giải
Giải chi tiết:
Bước 1: Viết phương trình mặt phẳng trung trực của \[AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CD.\]
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = ( - 4; - 4;0);\overrightarrow {BC} = (8;3; - 3);\overrightarrow {CD} = ( - 7; - 3; - 4)\)
Trung điểm của \[AB\] là: \(M( - 1;3;4)\)
Trung điểm của \(BC\) là: \(N\left( {1;\frac{5}{2};\frac{5}{2}} \right)\)
Trung điểm của \(CD\) là: \(P\left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2}; - 1} \right)\)
Phương trình mặt phẳng trung trực của \[AB\]: \((x + 1) + (y - 3) = 0 \Leftrightarrow x + y - 2 = 0\)
Phương trình mặt phẳng trung trực của \(BC\):
\(8(x - 1) + 3\left( {y - \frac{5}{2}} \right) - 3\left( {z - \frac{5}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow 8x + 3y - 3z - 8 = 0\)
Phương trình mặt phẳng trung trực của \(CD\):
\(7\left( {x - \frac{3}{2}} \right) + 3\left( {y - \frac{5}{2}} \right) + 4(z + 1) = 0 \Leftrightarrow 7x + 3y + 4z - 14 = 0\)
Bước 2: Khi đó giao điểm \(I\) của \(3\) mặt phẳng là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \[ABCD,\]tìm bán kính \[IA.\]
Gọi \(I\) là giao điểm của \(3\) mặt phẳng trung trực vừa tìm được
Khi đó ta có tọa độ của \(I\) thỏa mãn hệ
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 2 = 0}\\{8x + 3y - 3z - 8 = 0}\\{7x + 3y + 4z - 14 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1}\\{z = 1}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow I(1;1;1) \Rightarrow IA = \sqrt {{0^2} + {4^2} + {3^2}} = 5\)
Vậy bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \[ABCD\] bằng \(5.\)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3/100
Lời giải
Giải chi tiết:
Bước 1: Gọi \(a\) là độ dài cạnh của tứ diện đều khi đó ta có:
\(R = \frac{{3a}}{{2\sqrt 6 }} \Leftrightarrow a = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}R\)
Gọi \(b\) là độ dài hình lập phương, ta có:
\(R = \frac{{\sqrt {{b^2} + {b^2} + {b^2}} }}{2} = \frac{{b\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow b = \frac{{2R}}{{\sqrt 3 }}\)
Bước 2: Tỉ số cạnh của tứ diện đều và lập phương có cùng mặt cầu ngoại tiếp
\(\frac{a}{b} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}:\frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 2 \)
Bước 3: Tính \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)
Thể tích tứ diện đều cạnh \(a\) là \({V_1} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\)
Thể tích khối lập phương cạnh \(b\) là: \({V_2} = {b^3}\)
Vậy tỉ lệ thể tích: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = {\left( {\frac{a}{b}} \right)^3} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{{12}} = 2\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{{12}} = \frac{1}{3}\)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4/100
Lời giải
Giải chi tiết:
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} [3x - 4f(x)] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} (3x) - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} 4f(x) = 0 - 4 \cdot 5 = - 20\)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5/100
Lời giải
Giải chi tiết:
Ta có:

\(\bar x = \frac{{2,5 \cdot 8 + 7,5 \cdot 16 + 12,5 \cdot 4 + 17,5 \cdot 2 + 22,5 \cdot 2}}{{32}} \approx 8,44{\rm{ }}\)(giờ)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6/100
Lời giải
Giải chi tiết:
Ta có \({(3 - x)^6} = \sum\limits_{k = 0}^6 {C_6^k} {3^{6 - k}}{( - x)^k} = \sum\limits_{k = 0}^6 {C_6^k} {3^{6 - k}}{( - 1)^k}{x^k}\).
Hệ số của \({x^3}\) tương ứng với \(k = 3\). Khi đó ta có hệ số của \({x^3}\) là
\(C_6^3 \cdot {3^3} \cdot {( - 1)^3} = - 540\).
Đáp án cần chọn là: D
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: \(1.\)
Giải chi tiết:
Vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng lần lượt là
\(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (3; - 2;2),\overrightarrow {{n_\beta }} = (5; - 4;3)\).
\( \Rightarrow [\overrightarrow {{n_\alpha }} ;\overrightarrow {{n_\beta }} ] = (2;1; - 2)\).
Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) và có VTPT
\(\vec n = (2;1; - 2):2x + y - 2z = 0\).
Vậy \(a + b + c = 2 + 1 - 2 = 1\).
Đáp án cần điền là: 1
Câu 8/100
Lời giải
Giải chi tiết:
Điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - x - 1 > 0}\\{x - 1 > 0}\end{array}} \right.\)
Ta có
\({\log _2}({x^2} - x - 1) - {\log _2}(x - 1) = 0 \Leftrightarrow {\log _2}({x^2} - x - 1) = {\log _2}(x - 1)\)
\( \Rightarrow {x^2} - x - 1 = x - 1 \Leftrightarrow {x^2} - 2x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)
Kết hợp với điều kiện, phương trình có một nghiệm \(x = 2\).
Đáp án cần chọn là: B
Câu 9/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/100
Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp \[10,\] ta có kết quả sau:

Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp \[10,\] ta có kết quả sau:
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




