Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
85 người thi tuần này 4.6 85 lượt thi 100 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/100
Lời giải
Phương pháp giải: Quán sát bảng biến thiên và nhận xét cực trị, tính đồng biến nghịch biến, tiệm cận ngang, tiệm cận đứng.
Giải chi tiết: Đáp án: Sai, Đúng, Đúng, Sai
(a) Hàm số không xác định tại x
1 ∈ ( − 2 ; 2 ) 𝑥
1 ∈ ( − 2 ; 2 ) nên hàm số không đồng biến (nghịch biến) trên ( ( − 2 ; 2 ) .
Hàm số đồng biến trên ( − 2 ; 1 ) và ( 1 ; 2 )
(b) Hàm số có hai điểm cực trị x = ± 2 𝑥
(c) ĐTHS có hai đường TCN là y = 5; y = − 5
(d) TCĐ của ĐTHS là x = 1
Đáp án cầ n chọn là: S; Đ; Đ; S
Câu 2/100
Lời giải
Phương pháp giải: Sử dụng hoán vị tính số cách xếp.
Giải chi tiết:
Số cách xếp A, F: 2 ! = 2
Số cách xếp 𝐵 , 𝐶 , 𝐷 , 𝐸 : 4 ! = 24
Số cách xếp thỏa yêu cầu bài toán: 2.24 = 48
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3/100
Lời giải
Phương pháp giải: Biểu diễn vecto qua các vecto không cùng phương.
Giải chi tiết:
Vì \(M\) là trung điểm của đoạn SG và \(G\) là trọng tâm tam giác ABC nên ta có:
\[\overrightarrow {SM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {SG} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = \frac{1}{6}\overrightarrow {SA} + \frac{1}{6}\overrightarrow {SB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {SC} .\]
Từ đó suy ra \(x = \frac{1}{6},y = \frac{1}{6}\).
Vậy : \[T = x + 2y = \frac{1}{6} + 2 \cdot \frac{1}{6} = \frac{1}{2}.\]
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4/100
Lời giải
Phương pháp giải: Sử dụng công thức tính các tứ phân vị, phương sai.
Giải chi tiết:
a) Đúng
Ta có khoảng biến thiên của bảng số liệu tháng 6 năm 2021 là \({R_1} = 40 - 30 = 10\) và khoảng biến thiên của bảng số liệu tháng 6 năm 2022 là \({R_2} = 40 - 28 = 12\) nên \({R_2} > {R_1}\).
b) Sai
Vì \(\frac{n}{4} = \frac{{30}}{4} = 7,5\) và \(2 < 7,5 < 2 + 8\) nên tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm \([32;34)\) và tứ phân vị thứ nhất là:
\({Q_1} = 32 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 2}}{8} \cdot 2 = 33,375.\)
\(\frac{n}{4} = \frac{{30}}{4} = 7,5\) và 2 + 3 < 7 , 5 < 2 + 3 + 4 2 + 3 < 7 , 5 < 2 + 3 + 4 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm \([32;34)\) và tứ phân vị thứ nhất là:
\({Q_{1'}} = 32 + \frac{{\frac{{30}}{4} - (2 + 3)}}{4} \cdot (34 - 32) = 33,25\)
Vì \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 30}}{4} = 22,5\) và \(2 + 3 + 4 + 11 < 22,5 < 2 + 3 + 4 + 11 + 8\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm \([36;38)\) và tứ phân vị thứ ba là:
\({Q_{3'}} = 36 + \frac{{\frac{{3 \cdot 30}}{4} - (2 + 3 + 4 + 11)}}{8} \cdot (38 - 36) = 36,625\)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trong tháng 6 năm 2022 là: \({\Delta _Q} = 36,625 - 33,25 = 3,375\).
d) Đúng
Xét bảng số liệu tháng 6 năm 2021:
Giá trị trung bình là: \(\overline {{x_1}} = \frac{{2 \cdot 31 + 8 \cdot 33 + 5 \cdot 35 + 6 \cdot 37 + 9 \cdot 39}}{{30}} = \frac{{179}}{5}\)
Phương sai của bảng số liệu tháng 6 năm 2021 là:
\(S_1^2 = \frac{{2 \cdot {{31}^2} + 8 \cdot {{33}^2} + 5 \cdot {{35}^2} + 6 \cdot {{37}^2} + 9 \cdot {{39}^2}}}{{30}} - {\left( {\frac{{179}}{5}} \right)^2} = \frac{{532}}{{75}}\)
Xét bảng số liệu tháng 6 năm 2022:
- Giá trị trung bình là :\(\overline {{x_2}} = \frac{{2 \cdot 29 + 3 \cdot 31 + 4 \cdot 33 + 11 \cdot 35 + 8 \cdot 37 + 2 \cdot 39}}{{30}} = \frac{{521}}{{15}}\)
Xét bảng số liệu tháng 6 năm 2022:
· Giá trị trung bình là : \(S_2^2 = \frac{{2 \cdot {{29}^2} + 3 \cdot {{31}^2} + 4 \cdot {{33}^2} + 11 \cdot {{35}^2} + 8 \cdot {{37}^2} + 2 \cdot {{39}^2}}}{{30}} - {\left( {\frac{{521}}{{15}}} \right)^2} = \frac{{1484}}{{225}}\)
Khi đó : \(S_1^2 - S_2^2 = \frac{{112}}{{225}}.\)
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ
Câu 5/100
Lời giải
Phương pháp giải: Công thức nguyên hàm cơ bản
Giải chi tiết:
Có \(\int f (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + 3x + C \Rightarrow f(x) = {\left( {\frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + 3x + C} \right)^\prime } = {5^x} + 3.\)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6/100
Lời giải
Phương pháp giải: Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và nhận vecto pháp tuyến làm vecto chỉ phương.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\overrightarrow {AB} = (3; - 6;3)\overrightarrow {CD} = (1;2;1){\rm{ }} \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = ( - 12;0;12).\]
Mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AB và song song với CD, chọn \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1;0; - 1)\) là véctơ pháp tuyến của \((\alpha )\).
Phương trình tổng quát \((\alpha )\):
\[1(x - 1) - (z - 6) = 0 \Leftrightarrow x - z + 5 = 0.\]
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7/100
Lời giải
Phương pháp giải:
a) Giải phương trình lượng giác bằng biến đổi tương đương
c) Giải bất phương trình nghiệm thuộc khoảng ( 0 ; 200 π ) ( 0 ; 200 𝜋 ) tìm k
Giải chi tiết:
\[\begin{array}{l}{\sin ^4}\frac{x}{2} + {\cos ^4}\frac{x}{2} = 1 - 2\sin x\\ \Leftrightarrow {\left( {{{\sin }^2}\frac{x}{2} + {{\cos }^2}\frac{x}{2}} \right)^2} - 2{\sin ^2}\frac{x}{2}{\cos ^2}\frac{x}{2} = 1 - 2\sin x\\ \Leftrightarrow 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}x = 1 - 2\sin x\\ \Leftrightarrow \sin x( - \sin x + 4) = 0\\ \Leftrightarrow \sin x = 0\\ \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\end{array}\]
Vì nghiệm phương trình thuộc khoảng ( 0 ; 200 π ) ( 0 ; 200 𝜋 ) nên 0 < k π < 200 π ⇔ 0 < k < 200 0 < 𝑘 𝜋 < 200 𝜋 ⇔ 0 < 𝑘 < 200
Vì k ∈ Z ⇒ k { 1 , 2 , . . . , 199 }
Vậy các nghiệm của phương trình thuộc ( 0 ; 200 π ) ( 0 ; 200 𝜋 ) là: { π , 2 π , 3 π , . . . , 199 π }
Tổng các nghiệm: \(S = \pi + 2\pi + \ldots + 199\pi = \pi (1 + 2 + \ldots + 199) = \frac{{1 + 199}}{2}.199\pi = 19900\pi \)
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S
Câu 8/100
Lời giải
Giải chi tiết:

Gọi O = A C ∩ B D thì S O ⊥ ( A B C D )
Ta có góc giữa cạnh bên và mặt đáy là góc
Mà ABCD là hình vuông nên \(BD = AB\sqrt 2 = a\sqrt 2 \).
Tam giác SBD đều nên \(SO = BD \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).
Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot SO \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 6 }}{2} \cdot {a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\).
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


