Câu hỏi:

16/03/2026 168 Lưu

Trong không gian Oxyz, cho \(A(2;0;0)\), đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) cắt chiều âm trục Oy tại điểm \(B\) sao cho diện tích tam giác OAB bằng \(1\). Phương trình tham số đường thẳng \(d\) là

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 2t}\\{y = t}\\{z = 0}\end{array}} \right.\) 
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 2t}\\{y = - t}\\{z = 0}\end{array}} \right.\) 
C.\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 2t}\\{y = - t}\\{z = 0}\end{array}} \right.\) 
D.\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 2t}\\{y = t}\\{z = 1}\end{array}} \right.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Gọi \(B(0;b;0)\). Từ diện tích OAB bằng \(1\) tìm \(b\). Từ đó viết phương trình \(d\).

Giải chi tiết:

Gọi \(B(0;b;0)\) là giao điểm của \(d\) với trục Oy (b<0\()Tac{\rm{\'o }}\) OA=2 và tam giác OAB vuông tại \(O\) nên

\[{S_{OAB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = 1 \Rightarrow OB = 1.\]

Suy ra \(B(0; - 1;0)\). Ta có

                                      \[\overrightarrow {AB} = ( - 2; - 1;0)\]

là một vectơ chỉ phương của \(d\).

 Và đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A(2;0;0)\) nên

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 2t}\\{y = - t}\\{z = 0}\end{array}} \right..\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải: Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và nhận vecto pháp tuyến làm vecto chỉ phương.

Giải chi tiết:

Ta có:

\[\overrightarrow {AB} = (3; - 6;3)\overrightarrow {CD} = (1;2;1){\rm{ }} \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = ( - 12;0;12).\]                        

Mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AB và song song với CD, chọn \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1;0; - 1)\) là véctơ pháp tuyến của \((\alpha )\).

Phương trình tổng quát \((\alpha )\):

                  \[1(x - 1) - (z - 6) = 0 \Leftrightarrow x - z + 5 = 0.\]

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Giải chi tiết:

Ta có

             \[f(x) = \int {f'} (x){\mkern 1mu} dx = \int {\frac{{x + 1}}{{{x^2}}}} dx = \ln |x| - \frac{1}{x} + C.\]

Suy ra

\(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\ln |x| - \frac{1}{x} + {C_1},}&{x < 0,}\\{[6pt]\ln |x| - \frac{1}{x} + {C_2},}&{x > 0.}\end{array}} \right.\)

Từ \(f( - 2) = \frac{3}{2}\):

          \[\ln 2 + \frac{1}{2} + {C_1} = \frac{3}{2} \Rightarrow {C_1} = 1 - \ln 2.\]

Từ \(f(2) = 2\ln 2 - \frac{3}{2}\):

                   \[\ln 2 - \frac{1}{2} + {C_2} = 2\ln 2 - \frac{3}{2} \Rightarrow {C_2} = \ln 2 - 1.\]

Do đó

\(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\ln |x| - \frac{1}{x} + 1 - \ln 2,}&{x < 0,}\\{\ln |x| - \frac{1}{x} + \ln 2 - 1,}&{x > 0.}\end{array}} \right.\)

   \[f( - 1) + f(4) = (2 - \ln 2) + (\ln 4 - \frac{1}{4} + \ln 2 - 1) = 8\ln 2 + \frac{3}{4}.\]

Đáp án cần chọn là: C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP