Câu hỏi:

16/03/2026 226 Lưu

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại $A,B$, \[AB = BC = a,\quad AD = 2a,\] biết \[SA \bot (ABCD),\quad SA = a.\] Gọi M,N lần lượt là trung điểm của $SB$ và $CD$. Tính \(\sin \) góc giữa MN và mặt phẳng \((SAC)\).

A. \(\frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}\) 
B. \(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\) 
C. \(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\) 
D. \(\frac{{\sqrt {55} }}{{10}}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Đáp án cần chọn là: B. (ảnh 1)

Đặt hệ trục Oxyz sao cho:

        \[A(0,0,0),\;AB\parallel Ox,\;AD\parallel Oy,\;AS\parallel Oz.\]

                                \[S(0,0,a),\;B(a,0,0),\;D(0,2a,0),\;C(a,a,0).\]

         \[M\left( {\frac{a}{2},0,\frac{a}{2}} \right),\quad N\left( {\frac{a}{2},\frac{{3a}}{2},0} \right).\]

                \[\overrightarrow {MN} = \left( {0,\frac{{3a}}{2}, - \frac{a}{2}} \right).\]

  \[\overrightarrow {AS} = (0,0,a),\quad \overrightarrow {AC} = (a,a,0).\]

               \[[\overrightarrow {AS} ,\overrightarrow {AC} ] = ( - {a^2},{a^2},0)\]

là VTPT của mặt phẳng \((SAC)\).

 

\[\sin (MN,(SAC)) = \frac{{|\overrightarrow {MN} \cdot \vec n|}}{{|\overrightarrow {MN} ||\vec n|}} = \frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}.\]

Đáp án cần chọn là: A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải: Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và nhận vecto pháp tuyến làm vecto chỉ phương.

Giải chi tiết:

Ta có:

\[\overrightarrow {AB} = (3; - 6;3)\overrightarrow {CD} = (1;2;1){\rm{ }} \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = ( - 12;0;12).\]                        

Mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AB và song song với CD, chọn \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1;0; - 1)\) là véctơ pháp tuyến của \((\alpha )\).

Phương trình tổng quát \((\alpha )\):

                  \[1(x - 1) - (z - 6) = 0 \Leftrightarrow x - z + 5 = 0.\]

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Giải chi tiết:

Ta có

             \[f(x) = \int {f'} (x){\mkern 1mu} dx = \int {\frac{{x + 1}}{{{x^2}}}} dx = \ln |x| - \frac{1}{x} + C.\]

Suy ra

\(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\ln |x| - \frac{1}{x} + {C_1},}&{x < 0,}\\{[6pt]\ln |x| - \frac{1}{x} + {C_2},}&{x > 0.}\end{array}} \right.\)

Từ \(f( - 2) = \frac{3}{2}\):

          \[\ln 2 + \frac{1}{2} + {C_1} = \frac{3}{2} \Rightarrow {C_1} = 1 - \ln 2.\]

Từ \(f(2) = 2\ln 2 - \frac{3}{2}\):

                   \[\ln 2 - \frac{1}{2} + {C_2} = 2\ln 2 - \frac{3}{2} \Rightarrow {C_2} = \ln 2 - 1.\]

Do đó

\(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\ln |x| - \frac{1}{x} + 1 - \ln 2,}&{x < 0,}\\{\ln |x| - \frac{1}{x} + \ln 2 - 1,}&{x > 0.}\end{array}} \right.\)

   \[f( - 1) + f(4) = (2 - \ln 2) + (\ln 4 - \frac{1}{4} + \ln 2 - 1) = 8\ln 2 + \frac{3}{4}.\]

Đáp án cần chọn là: C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP