Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C' có thể tích bằng 24. Gọi M, N và \(P\) lần lượt là các điểm nằm trên các cạnh \(A'B',\;B'C'\) và BC sao cho \(M\) là trung điểm của A'B', \(BN = \frac{3}{4}B'C'\) và \(BP = \frac{1}{4}BC\).
Đường thẳng NP cắt BB' tại \(E\) và đường thẳng EM cắt AB tại \(Q\).
Thể tích của khối đa diện lồi AQPCAMNC
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C' có thể tích bằng 24. Gọi M, N và \(P\) lần lượt là các điểm nằm trên các cạnh \(A'B',\;B'C'\) và BC sao cho \(M\) là trung điểm của A'B', \(BN = \frac{3}{4}B'C'\) và \(BP = \frac{1}{4}BC\).
Đường thẳng NP cắt BB' tại \(E\) và đường thẳng EM cắt AB tại \(Q\).
Thể tích của khối đa diện lồi AQPCAMNCQuảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức tỉ lệ thể tích Sison.
Giải chi tiết:

\[{\rm{Ta c\'o }}\frac{{{V_{EBQP}}}}{{{V_{EBMN}}}} = \frac{{EB}}{{EB'}} \cdot \frac{{EQ}}{{EM}} \cdot \frac{{EP}}{{EN}}.\]
Dễ thấy
\[\frac{{EB}}{{EB'}} = \frac{{EQ}}{{EM}} = \frac{{BQ}}{{BM}} = \frac{{EB}}{{EB'}} = \frac{{EP}}{{EN}} = \frac{{BP}}{{BN}},\]
do đó
\[\frac{{{V_{EBQP}}}}{{{V_{EBMN}}}} = {\left( {\frac{{BP}}{{BN}}} \right)^3} = \frac{1}{{27}}.\]
Suy ra
\[{V_{BMN,BQP}} = \frac{{26}}{{27}}{V_{EBMN}}\qquad (*)\]
Mặt khác
\[\frac{{{V_{EBMN}}}}{{{V_{ABC.A'B'C'}}}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{EB'}}{{BB'}} \cdot \frac{{B'M}}{{B'A'}} \cdot \frac{{BN}}{{B'C'}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} = \frac{3}{{16}}.\]
Suy ra
\[{V_{EBMN}} = \frac{3}{{16}}{V_{ABC.A'B'C'}}\qquad (**)\]
Từ \((*)\) và \((**)\) ta có
\[{V_{BMN,BQP}} = \frac{{26}}{{27}} \cdot \frac{3}{{16}}{V_{ABC.A'B'C'}}.\]
\[ \Rightarrow {V_{AQPCAMNC}} = \left( {1 - \frac{{26}}{{27}} \cdot \frac{3}{{16}}} \right){V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{{59}}{3}.\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp giải: Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và nhận vecto pháp tuyến làm vecto chỉ phương.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\overrightarrow {AB} = (3; - 6;3)\overrightarrow {CD} = (1;2;1){\rm{ }} \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = ( - 12;0;12).\]
Mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AB và song song với CD, chọn \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1;0; - 1)\) là véctơ pháp tuyến của \((\alpha )\).
Phương trình tổng quát \((\alpha )\):
\[1(x - 1) - (z - 6) = 0 \Leftrightarrow x - z + 5 = 0.\]
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Giải chi tiết:
Ta có
\[f(x) = \int {f'} (x){\mkern 1mu} dx = \int {\frac{{x + 1}}{{{x^2}}}} dx = \ln |x| - \frac{1}{x} + C.\]
Suy ra
\(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\ln |x| - \frac{1}{x} + {C_1},}&{x < 0,}\\{[6pt]\ln |x| - \frac{1}{x} + {C_2},}&{x > 0.}\end{array}} \right.\)
Từ \(f( - 2) = \frac{3}{2}\):
\[\ln 2 + \frac{1}{2} + {C_1} = \frac{3}{2} \Rightarrow {C_1} = 1 - \ln 2.\]
Từ \(f(2) = 2\ln 2 - \frac{3}{2}\):
\[\ln 2 - \frac{1}{2} + {C_2} = 2\ln 2 - \frac{3}{2} \Rightarrow {C_2} = \ln 2 - 1.\]
Do đó
\(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\ln |x| - \frac{1}{x} + 1 - \ln 2,}&{x < 0,}\\{\ln |x| - \frac{1}{x} + \ln 2 - 1,}&{x > 0.}\end{array}} \right.\)
\[f( - 1) + f(4) = (2 - \ln 2) + (\ln 4 - \frac{1}{4} + \ln 2 - 1) = 8\ln 2 + \frac{3}{4}.\]
Đáp án cần chọn là: C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.