Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
143 người thi tuần này 4.6 143 lượt thi 100 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Danh sách câu hỏi:
Câu 2/100
Câu 3/100
Lời giải
Phương pháp giải
Gọi một cạnh góc vuông là \(x(0 < x < 5)\) thì cạnh góc vuông còn lại là \(\sqrt {25 - {x^2}} \)
Tính diện tích theo x và tìm GTNN
Gọi một cạnh góc vuông là \(x(0 < x < 5)\) thì cạnh góc vuông còn lại là \(\sqrt {25 - {x^2}} \)
Như vậy, diện tích \(S = \frac{{x\sqrt {25 - {x^2}} }}{2} \le \frac{{25}}{4}\forall \in \left( {0;5} \right)\).
Vì vậy \({\rm{max}}S = \frac{{25}}{4}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} = 625{\rm{\;m}}{{\rm{m}}^2}\) đạt được khi \(x = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}{\rm{\;cm}}\)
Câu 4/100
Lời giải
Áp dụng công thức tính độ lệch chuẩn để tính độ lệch chuẩn 2 mẫu số liệu sau đó so sánh nếu mẫu số liệu nào có độ lệch chuẩn lớn hơn thì độ rủi ro lớn hơn.
|
Tiền lãi |
\(\left[ {5;10} \right)\) |
\(\left[ {10;15} \right)\) |
\(\left[ {15;20} \right)\) |
\(\left[ {20;25} \right)\) |
\(\left[ {25;30} \right)\) |
|
Giá trị đại diện |
7,5 |
12,5 |
17,5 |
22,5 |
27,5 |
|
Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(A\) |
2 |
5 |
8 |
6 |
4 |
|
Tiền lãi |
\(\left[ {5;10} \right)\) |
\(\left[ {10;15} \right)\) |
\(\left[ {15;20} \right)\) |
\(\left[ {20;25} \right)\) |
\(\left[ {25;30} \right)\) |
|
Giá trị đại diện |
7,5 |
12,5 |
17,5 |
22,5 |
27,5 |
|
Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(B\) |
8 |
4 |
2 |
5 |
6 |
Giá trị trung bình của hai lĩnh vực A và B là
\({\overline x _A} = \frac{1}{{25}} \cdot \left( {2.7,5 + 5.12,5 + 8.17,5 + 6.22,5 + 4.27,5} \right) = 18,5\)\({\overline x _B} = \frac{1}{{25}}.\left( {8.7,5 + 4.12,5 + 2.17,5 + 5.22,5 + 6.27,5} \right) = 16,9\)Về độ trung bình đầu tư vào lĩnh vực \(A\) lãi hơn lĩnh vực \(B\).
Độ lệch chuẩn của hai lĩnh vực \(A\) và \(B\) là
\({s_A} = \sqrt {\frac{1}{{25}} \cdot \left( {2.7,{5^2} + 5.12,{5^2} + 8.17,{5^2} + 6.22,{5^2} + 4.27,{5^2}} \right) - 18,{5^2}} = 5,8\)\({s_B} = \sqrt {\frac{1}{{25}} \cdot \left( {8.7,{5^2} + 4.12,{5^2} + 2.17,{5^2} + 5.22,{5^2} + 6.27,{5^2}} \right) - 16,{9^2}} = 8,04\)Như vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thu tiền được hàng tháng khi đầu tư vào lĩnh vực \(B\) cao hơn lĩnh vực \(A\) nên đầu tư vào lĩnh vực \(B\) rủi ro hơn.
Câu 5/100
Lời giải
Phương pháp giải
Hàm số đạt cực tiểu tại \({x_0}\) khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y'\left( {{x_0}} \right) = 0}\\{y''\left( {{x_0}} \right) < 0}\end{array}} \right.\)
\(y' = - 3{x^2} + 2x + 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = \frac{5}{3}}\end{array}} \right.\).
\(y'' = - 6x + 2\).
Ta có: \(y''\left( { - 1} \right) = 8 > 0 \Rightarrow \) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 1\); \({y_{CT}} = y\left( { - 1} \right) = - 8\).
Vậy điểm cực tiểu của hàm số là -1 .
Lời giải
Đáp án đúng là: 2
Hàm số chẵn là hàm số thỏa mãn: \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và \(\alpha \left( x \right) = \alpha \left( { - x} \right)\)
Hàm số chẵn là hàm số thỏa mãn: \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và \(\alpha \left( x \right) = \alpha \left( { - x} \right)\)
\(h\left( x \right),g\left( x \right)\) là các hàm số chẵn
Vậy có 2 hàm số chẵn
Câu 7/100
Lời giải
Tìm nguyên hàm của \(f'\left( x \right)\) để tìm \(f\left( x \right)\) từ đó khảo sát hàm số.
Đáp án: 1) Sai, 2) Đúng
\(f'\left( x \right) \ge {x^4} + \frac{2}{{{x^2}}} - 2x = \frac{{{x^6} - 2{x^3} + 2}}{{{x^2}}} = \frac{{{{\left( {{x^3} - 1} \right)}^2} + 1}}{{{x^2}}} > 0\forall x > 0\)\( \Rightarrow y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
\( \Rightarrow f\left( x \right) = 0\) có nhiều nhất 1 nghiệm trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\). (1)
\( \Rightarrow f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) \ge \frac{{21}}{5} \Rightarrow f\left( 2 \right) \ge \frac{{17}}{5}\).
Kết hợp giả thiết ta có \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {1;2} \right]\) và \(f\left( 2 \right)\). \(f\left( 1 \right) < 0\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 1 nghiệm trên ( \(1;2\) ).
Câu 8/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/100
|
\(\frac{8}{3}\) |
\(\frac{4}{3}\) |
\(\frac{{16}}{3}\) |
\(\frac{{12}}{3}\) |
\(\frac{{20}}{3}\) |
Lần lượt cho các hàm số y \( = f\left( x \right) = \frac{{2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x}}{{\sqrt 3 }}\) và \(y = g\left( x \right) = - \frac{{2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x}}{{\sqrt 3 }}\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right);B\left( {{x_B};{y_B}} \right)\) là các điểm lần lượt nằm trên các đồ thị hàm số \(f\left( x \right),g\left( x \right)\) sao cho đều. Biết rằng tồn tại hai hoành độ \({x_1},{x_2}\left( {{x_1} > {x_2} > 1} \right)\) của hai điểm \(M\) thuộc trục hoành sao cho \(OAMB\) là tứ giác nội

Đáp án đúng là: __________
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



