khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/04/2026 92 Lưu

Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực \(A,B\) cho kết quả như sau:

Tiền lãi

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực A

2

5

8

6

4

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực B

8

4

2

5

6

 

Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro đầu tư các lĩnh vực có giá trị trung bình tiền lãi gần bằng nhau. Lĩnh vực nào có phương sai, độ lệch chuẩn tiền lãi cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên thì độ rủi ro khi đầu tư vào hai lĩnh vực như thế nào?

A. Lĩnh vực \(A\) có độ rủi ro bằng lĩnh vực \(B\) 
B. Lĩnh vực \(A\) có độ rủi ro thấp hơn lĩnh vực \(B\)
C. Lĩnh vực \(A\) có độ rủi ro cao hơn lĩnh vực \(B\) 
D. Lĩnh vực \(A\) có độ rủi ro bằng nửa lĩnh vực \(B\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính độ lệch chuẩn để tính độ lệch chuẩn 2 mẫu số liệu sau đó so sánh nếu mẫu số liệu nào có độ lệch chuẩn lớn hơn thì độ rủi ro lớn hơn.

Giải chi tiết

Lĩnh vực \(A\)

Tiền lãi

          \(\left[ {5;10} \right)\)

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

Giá trị đại diện

7,5

12,5

17,5

22,5

27,5

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(A\)

2

5

8

6

4

Lĩnh vục \(B\)

Tiền lãi

          \(\left[ {5;10} \right)\)

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

Giá trị đại diện

7,5

12,5

17,5

22,5

27,5

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(B\)

8

4

2

5

6

 Giá trị trung bình của hai lĩnh vực A và B là

\({\overline x _A} = \frac{1}{{25}} \cdot \left( {2.7,5 + 5.12,5 + 8.17,5 + 6.22,5 + 4.27,5} \right) = 18,5\)\({\overline x _B} = \frac{1}{{25}}.\left( {8.7,5 + 4.12,5 + 2.17,5 + 5.22,5 + 6.27,5} \right) = 16,9\)Về độ trung bình đầu tư vào lĩnh vực \(A\) lãi hơn lĩnh vực \(B\).
Độ lệch chuẩn của hai lĩnh vực \(A\)\(B\)
\({s_A} = \sqrt {\frac{1}{{25}} \cdot \left( {2.7,{5^2} + 5.12,{5^2} + 8.17,{5^2} + 6.22,{5^2} + 4.27,{5^2}} \right) - 18,{5^2}} = 5,8\)\({s_B} = \sqrt {\frac{1}{{25}} \cdot \left( {8.7,{5^2} + 4.12,{5^2} + 2.17,{5^2} + 5.22,{5^2} + 6.27,{5^2}} \right) - 16,{9^2}} = 8,04\)Như vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thu tiền được hàng tháng khi đầu tư vào lĩnh vực \(B\) cao hơn lĩnh vực \(A\) nên đầu tư vào lĩnh vực \(B\) rủi ro hơn.

Đáp án cần chọn là: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 5,41

Đáp án đúng là: 5,41

Phương pháp giải

Ứng dụng tích phân tính thể tích

Giải chi tiết

Chọn trục \(Ox\) thẳng đứng, gốc \(O\) nằm trên mặt đáy của khối bê tông, chiều dương hướng lên trên (Hình).

Khi đó, khối bê tông nằm trong khoảng không gian giữa hai mặt phẳng vuông góc với \(Ox\) lần lượt tại các điểm \(x = 0\)\(x = 2\). Mặt phẳng vuông góc với \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\left( {0 \le x \le 2} \right)\) cắt khối bê tông theo mặt cắt có diện tích là \(S\left( x \right) = 5 \cdot {(0,5)^x}\left( {{m^2}} \right)\). Do đó, thể tích của khối bê tông là
V=02Sxdx=02512xdx=5ln1212x02=5ln2141=154ln25,41m3.

Đáp án cần điền là: 5,41

Câu 2

A. \(\left( { - \infty ;1} \right)\). 
B. \(\left( { - 3; + \infty } \right)\). 
C. \(\left( {4; + \infty } \right)\). 
D. \(\left( { - 3;0} \right)\).

Lời giải

Phương pháp giải

Tính đạo hàm và khảo sát hàm số

Giải chi tiết

Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ 1 \right\}\)
Đạo hàm: \(y' = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{(x - 1)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\)

Đáp án cần chọn là: A (ảnh 1)

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng ( \(4; + \infty \) ).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3

A. Đám cưới ở nông thôn. 
B. Người nông dân. 
C. Người phụ nữ. 
D. Gia đình nông thôn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Toạ độ của điểm \(B\) là \(\left( {6;4,5;3} \right)\). 
Đúng
Sai
b) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {CBEF} \right)\) là \(\vec n\left( {0;1; - 3} \right)\). 
Đúng
Sai
c) Phương trình mặt phẳng \(\left( {AOBC} \right)\) là \(2y - 3z = 0\). 
Đúng
Sai
d) Mặt phẳng \(\left( {DOBE} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec p = \left( {2;0; - 1} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Giới thiệu chi tiết dự án Manhattan 
B. Làm rõ tiểu sử Milán Janosov 
C. Minh họa giá trị của khoa học mạng lưới qua dự án Manhattan 
D. Phân tích tác động của bom nguyên tử

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP