Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
114 người thi tuần này 4.6 123 lượt thi 100 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/100
Lời giải
Giải chi tiết:
Đáp án A: \(a = \sqrt 2 > 0\) và \( - \frac{b}{{2a}} = 0\) nên hàm số nghịch biến trên \(( - \infty ;0).\)
Đáp án B: \(y = - \sqrt 2 |x| + 1 = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \sqrt 2 x + 1}&{{\rm{khi }}x \ge 0}\\{\sqrt 2 x + 1}&{{\rm{khi }}x < 0}\end{array}} \right.\) đồng biến trên \(( - \infty ;0).\)
Đáp án C: \(y = \sqrt {2x + 2} \) có TXĐ: \(D = [ - 1; + \infty )\) nên loại C.
Đáp án D: \(y = - \frac{1}{x}\) có TXĐ: \(D = \mathbb{R} \setminus \{ 0\} \) và hàm số đồng biến trên \(( - \infty ;0).\)
Vậy chỉ có Đáp án A đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2/100
Lời giải
Giải chi tiết:
Ta có \((2\vec a - \vec b)\vec c = 16.\)
Đáp án cần chọn là: A; D
Câu 3/100
Lời giải
Giải chi tiết:
Mệnh đề 1: Hàm số \(y = \frac{{\tan x + 3}}{{2\sin x + 3}}\) xác định khi \(\cos x \ne 0 \Rightarrow \) Sai.
Mệnh đề 2\(:f(x) = 0 \Leftrightarrow \frac{{\tan x + 3}}{{2\sin x + 3}} = 0 \Leftrightarrow \tan x + 3 = 0 \Leftrightarrow \tan x = - 3\) ứng với 2 điểm trên đường tròn
Đáp án cần chọn là: S; Đ
Lời giải
Giải chi tiết:
Hàm số \(y = \sin x + \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)
\(y = \cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}}\) không xác định khi \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z}).\)
Khi đó hàm số xác định trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right).\)
Đáp án cần chọn là: \(2\pi ;\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\)
Câu 5/100
Lời giải
Giải chi tiết:
Ta có các bộ \(3\) chữ số khác nhau có tổng chia hết cho \(3\) là:
\(\left( {1;2;3} \right),\left( {1;2;6} \right),\left( {1;3;5} \right),\left( {1;5;6} \right),\left( {2;3;4} \right),\left( {2;4;6} \right),\left( {3;4;5} \right),\left( {4;5;6} \right)\)
Từ mỗi bộ, ta lập được \(6\) số có \(3\) chữ số khác nhau.
Có \(8\) bộ số nên lập được tất cả \(48\) số.
Đáp án cần chọn là: A
Lời giải
Giải chi tiết:
Dựng \(OH \bot SC.\)
Do \(SA \bot (ABCD)\)nên \(SA \bot BD.\)
Mà \(AC \bot BD\)nên \(BD \bot (SAC).\)Suy ra \(BD \bot SC.\)
Mặt khác \(OH \bot SC\)nên \(SC \bot (DHB).\)
Như vậy \(\widehat {DHB}\) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right).\)
Tam giác \(ABD\) đều cạnh \(a\) nên \(AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AC = a\sqrt 3 .\)
Dựng \(AK \bot SC \Rightarrow AK = \frac{{SA \cdot OC}}{{\sqrt {S{A^2} + O{C^2}} }} = a \Rightarrow OH = \frac{{AK}}{2} = \frac{a}{2}.\)
Tam giác \(DHB\) có đường trung tuyến \(HO = \frac{1}{2}BD = \frac{a}{2}.\)
\( \Rightarrow \Delta DHB\) vuông tại \(H\) hay Do đó \((SCD) \bot (SBC).\)
Đáp án cần chọn là: \(BD;AC;SC;OH;\)\(\frac{1}{2}.\)
Câu 7/100
a) Khoảng cách từ \(MN\) tới \(SA\) bằng \(\frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}.\)
Lời giải
1) Ta có: \(MN\parallel SB.\)
\( \Rightarrow d(MN,SA) = d(MN,(SAB)) = d(M,(SAB)) = \frac{1}{2}d(C,(SAB)) = \frac{1}{2}d(D,(SAB)).\)
Ta có: \(BH = \frac{1}{3}BD \Rightarrow d(D,(SAB)) = 3d(H,(SAB)).\)
Kẻ \(HK \bot AB;HI \bot SK \Rightarrow HI \bot (SAB).\)
\(HK = \frac{1}{3}AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)
\(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} + \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{3}{{{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} = \frac{7}{{{a^2}}}\) \( \Rightarrow HI = \frac{{a\sqrt 7 }}{7}.\)
\( \Rightarrow d(MN,SA) = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot HI = \frac{3}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 7 }}{7} = \frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}.\)
2) Ta có: \(MN\parallel SB\)
nên \[\left( {MN,{\rm{ }}\left( {ABCD} \right)} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {SB,{\rm{ }}\left( {ABCD} \right)} \right).\]
Do \(SH \bot (ABCD)\)nên \((MN,(ABCD)) = (SB,HB) = \angle SBH.\)
Ta có \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = 2a;BH = \frac{{BD}}{3} = \frac{{2a}}{3}.\)
Tam giác \(SBH,\) có
Đáp án cần chọn là: Đ; S
Câu 8/100
Lời giải
Giải chi tiết:
Đa thức phải tìm có dạng : \(P(x) = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\)
Ta có: \(P'\left( x \right) = 2ax + b.\)
Vì trục đối xứng \((\Delta )\)có phương trình \(x = 1\) nên: \( - \frac{b}{{2a}} = 1{\rm{ (1)}}\)
Vì đồ thị \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {3;0} \right)\) nên ta có \(P\left( 3 \right) = 0,\) tức là: \(9a + 3b + c = 0\left( 2 \right).\)
Vì hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {3;0} \right)\) bằng \(\tan \frac{\pi }{4}\) nên ta có \(P'\left( 3 \right) = 1,\) tức là: \(6a + b = 1\left( 3 \right).\)
Giải hệ ba phương trình \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) với ba ẩn số \(a,b\) và \(c\) ta được:
\(a = \frac{1}{4};b = - \frac{1}{2};c = - \frac{3}{4}\)
Vậy \(P(x) = \frac{1}{4}{x^2} - \frac{1}{2}x - \frac{3}{4}.\)
Đáp án cần chọn là: A; C
Câu 9/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/100
A. \(47.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






