Câu hỏi:

16/03/2026 60 Lưu

Cho phương trình \({\sin ^4}\frac{x}{2} + {\cos ^4}\frac{x}{2} = 1 - 2\sin x.\) Khẳng định nào dưới đây đúng? 

\(a){\sin ^4}\frac{x}{2} + {\cos ^4}\frac{x}{2} = {\left( {{{\sin }^2}\frac{x}{2} + {{\cos }^2}\frac{x}{2}} \right)^2} - 2{\sin ^2}\frac{x}{2} \cdot {\cos ^2}\frac{x}{2}\) 
Đúng
Sai
b) Phương trình đã cho tương đường với \(1 - 2{\sin ^2}x = 1 - 2\sin x\) 
Đúng
Sai
c) Tổng tất cả các nghiệm thuộc khoảng (0 ; 200 π ) ( 0 ; 200 𝜋 ) của phương trình đã cho là 20000 π
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

a) Giải phương trình lượng giác bằng biến đổi tương đương

c)  Giải bất phương trình nghiệm thuộc khoảng ( 0 ; 200 π ) ( 0 ; 200 𝜋 ) tìm k

Giải chi tiết:

\[\begin{array}{l}{\sin ^4}\frac{x}{2} + {\cos ^4}\frac{x}{2} = 1 - 2\sin x\\ \Leftrightarrow {\left( {{{\sin }^2}\frac{x}{2} + {{\cos }^2}\frac{x}{2}} \right)^2} - 2{\sin ^2}\frac{x}{2}{\cos ^2}\frac{x}{2} = 1 - 2\sin x\\ \Leftrightarrow 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}x = 1 - 2\sin x\\ \Leftrightarrow \sin x( - \sin x + 4) = 0\\ \Leftrightarrow \sin x = 0\\ \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\end{array}\]

Vì nghiệm phương trình thuộc khoảng ( 0 ; 200 π ) ( 0 ; 200 𝜋 ) nên 0 < k π < 200 π 0 < k < 200 0 < 𝑘 𝜋 < 200 𝜋 0 < 𝑘 < 200

Vì k Z k { 1 , 2 , . . . , 199 }

Vậy các nghiệm của phương trình thuộc ( 0 ; 200 π ) ( 0 ; 200 𝜋 ) là: { π , 2 π , 3 π , . . . , 199 π }

Tổng các nghiệm: \(S = \pi + 2\pi + \ldots + 199\pi = \pi (1 + 2 + \ldots + 199) = \frac{{1 + 199}}{2}.199\pi = 19900\pi \)

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải: Liệt kê các kết quả xảy ra

Giải chi tiết:

Ta có: \(\Omega = \{ SS,SN,NS,NN\} \Rightarrow n(\Omega ) = 4\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai lần đều là mặt sấp”. \( \Rightarrow A = \{ SS\} \).

Gọi \(B\) là biến cố: “Lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp”

\( \Rightarrow B = \{ SN,SS\} \Rightarrow n(B) = 2 \Rightarrow P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

Khi đó: \(A \cap B = \{ SS\} \Rightarrow n(A \cap B) = 1 \Rightarrow P(A \cap B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{4}\).

Vậy xác suất để cả hai lần đều xuất hiện mặt sấp biết rằng lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp là:

\(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}\)

Đáp án cần chọn là: D

Lời giải

Phương pháp giải: Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và nhận vecto pháp tuyến làm vecto chỉ phương.

Giải chi tiết:

Ta có:

\[\overrightarrow {AB} = (3; - 6;3)\overrightarrow {CD} = (1;2;1){\rm{ }} \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = ( - 12;0;12).\]                        

Mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AB và song song với CD, chọn \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1;0; - 1)\) là véctơ pháp tuyến của \((\alpha )\).

Phương trình tổng quát \((\alpha )\):

                  \[1(x - 1) - (z - 6) = 0 \Leftrightarrow x - z + 5 = 0.\]

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP