Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 19)
16 người thi tuần này 4.6 16 lượt thi 60 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 19)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 18)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 17)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 16)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 15)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: 0
Phương pháp giải:
Đặt ẩn phụ \(u = {e^{ - x}}\), tìm khoảng giá trị của \(u\) và xét tính đơn điệu của hàm hợp.
Lời giải chi tiết:
Đặt \(u = {e^{ - x}}\). Vì \(x \in \left( {\ln 2; + \infty } \right)\) nên \(u \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) và \(u'\left( x \right) = - {e^{ - x}} < 0\) (hàm nghịch biến).
Do đó, để hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {\ln 2; + \infty } \right)\) thì hàm số \(g\left( u \right) = \frac{{mu + 9}}{{u + m}}\) phải nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
Ta có \(g'\left( u \right) = \frac{{{m^2} - 9}}{{{{\left( {u + m} \right)}^2}}}\).
Hàm số \(g\left( u \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) khi và chỉ khi:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} - 9 < 0}\\{ - m \notin \left( {0;\frac{1}{2}} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3 < m < 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m \le 0}\\{ - m \ge \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3 < m < 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 0}\\{m \le - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le m < 3}\\{ - 3 < m \le - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)
Vì \(m\) nguyên nên \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).
Vậy tổng các giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn là: \(\left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2 = 0\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Sử dụng phương pháp đổi biến số trong tích phân. Đặt \(u = {x^2}\), tính vi phân du, thực hiện đổi cận và đưa biểu thức về dạng tích phân đã cho.
Lời giải chi tiết:
Xét tích phân \(I = \int_0^{\sqrt 2 } x \cdot f({x^2})dx\).
Đặt \(u = {x^2} \Rightarrow du = 2xdx \Rightarrow xdx = \frac{1}{2}du\).
Đổi cận:
Với \(x = 0 \Rightarrow u = 0\).
Với \(x = \sqrt 2 \Rightarrow u = 2\).
Khi đó, tích phân \(I\) được viết lại thành:\(I = \int_0^2 f (u) \cdot \frac{1}{2}du = \frac{1}{2}\int_0^2 f (u)du\).
Vì giá trị của tích phân xác định không phụ thuộc vào ký hiệu biến số nên \(\int_0^2 f (u)du = \int_0^2 f (x)dx = 6\).
Vậy \(I = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3\).
Câu 3/60
Lời giải
Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Đúng. Mệnh đề 2: Đúng. Mệnh đề 3: Sai. Mệnh đề 4: Đúng.
Phương pháp giải:
Sử dụng các quy tắc đếm tổ hợp và biến cố đối để tính xác suất.
Lời giải chi tiết:
Không gian mẫu khi lấy đồng thời 3 viên bi: \(n\left( \Omega \right) = C_{10}^3 = 120\).
Mệnh đề 1: Đúng. Số cách lấy 3 viên bi xanh (không có bi đỏ): \(C_6^3 = 20\). Số cách lấy ít nhất 1 viên đỏ: \(120 - 20 = 100\). Xác suất: \(P = \frac{{100}}{{120}} = \frac{5}{6}\).
Mệnh đề 2: Đúng. Số cách lấy 3 viên cùng màu: \(C_4^3\) (đỏ) \( + C_6^3\) (xanh) \( = 4 + 20 = 24\). Số cách lấy đủ 2 màu: \(120 - 24 = 96\). Xác suất: \(P = \frac{{96}}{{120}} = \frac{4}{5}\).
Mệnh đề 3: Sai. Số bi đỏ nhiều hơn bi xanh tức là lấy được 2 đỏ 1 xanh hoặc 3 đỏ. Số cách: \(C_4^2 \cdot C_6^1 + C_4^3 = 6 \cdot 6 + 4 = 40\). Xác suất: \(P = \frac{{40}}{{120}} = \frac{1}{3} \ne \frac{1}{6}\).
Mệnh đề 4: Đúng. Lấy có hoàn lại, xác suất lấy 1 viên đỏ mỗi lần là \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\). Xác suất 3 lần đều đỏ là \({\left( {\frac{2}{5}} \right)^3} = \frac{8}{{125}}\).
Câu 4/60
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Thiết lập hàm số diện tích toàn phần theo bán kính \(r\), sử dụng đạo hàm để tìm giá trị nhỏ nhất.
Lời giải chi tiết:
Thể tích hình trụ \(V = \pi {r^2}h \Rightarrow h = \frac{V}{{\pi {r^2}}}\).
Diện tích toàn phần của hình trụ là: \(S = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 2\pi {r^2} + 2\pi r\left( {\frac{V}{{\pi {r^2}}}} \right) = 2\pi {r^2} + \frac{{2V}}{r}\).
Xét hàm số \(S\left( r \right) = 2\pi {r^2} + \frac{{2V}}{r}\) với \(r > 0\).
\(S'\left( r \right) = 4\pi r - \frac{{2V}}{{{r^2}}} = \frac{{4\pi {r^3} - 2V}}{{{r^2}}}\).
\(S'\left( r \right) = 0 \Leftrightarrow 4\pi {r^3} = 2V \Leftrightarrow V = 2\pi {r^3}\).
Thay \(V = \pi {r^2}h\) vào, ta được: \(\pi {r^2}h = 2\pi {r^3} \Leftrightarrow h = 2r \Leftrightarrow \frac{h}{r} = 2\).
Câu 5/60
Lời giải
Đáp án đúng là: A, C, D
Phương pháp giải:
Dựa vào tập xác định và tính chất liên tục của các hàm số cơ bản.
Lời giải chi tiết:
Hàm số \(y = \left| x \right|\), \(y = \sin x\) và \(y = \frac{x}{{\left| x \right| + 1}}\) đều có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\) và liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Hàm số \(y = \frac{x}{{x + 1}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ { - 1} \right\}\) nên không liên tục tại điểm \(x = - 1\).
Câu 6/60
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Sử dụng dữ kiện ban đầu để tìm hằng số tăng trưởng \(r\), sau đó giải phương trình mũ để tìm thời gian \(t\).
Lời giải chi tiết:
Ta có \({P_0} = 1000\). Sau 2 giờ (\(t = 2\)), \(P\left( 2 \right) = 4000\).
Thay vào công thức: \(4000 = 1000 \cdot {e^{2r}} \Leftrightarrow {e^{2r}} = 4 \Leftrightarrow {e^r} = 2\).
Để số lượng vi khuẩn đạt 32000 con, ta có:
\(32000 = 1000 \cdot {e^{rt}} \Leftrightarrow {e^{rt}} = 32 \Leftrightarrow {\left( {{e^r}} \right)^t} = 32 \Leftrightarrow {2^t} = 32 \Leftrightarrow t = 5\).
Vậy sau 5 giờ số lượng vi khuẩn sẽ đạt 32000 con.
Câu 7/60
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Gọi M là trung điểm BC, G là trọng tâm tam giác ABC. Xác định góc giữa cạnh bên và mặt đáy. Thể tích lăng trụ \(V = {S_{ABC}} \cdot A'G\).
Lời giải chi tiết:
Gọi M là trung điểm BC. G là trọng tâm của tam giác ABC.
Ta có \(A'G \bot \left( {ABC} \right)\). Suy ra AG là hình chiếu của A'A lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Góc giữa A'A và \(\left( {ABC} \right)\) là góc
Tam giác ABC đều cạnh \(2a\sqrt 3 \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{{{{\left( {2a\sqrt 3 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = 3{a^2}\sqrt 3 \).
Tam giác ABC có đường trung tuyến \(AM = \frac{{2a\sqrt 3 \cdot \sqrt 3 }}{2} = 3a \Rightarrow AG = \frac{2}{3}AM = 2a\).
Tam giác A'AG vuông tại G có
Vậy thể tích \(V = {S_{ABC}} \cdot A'G = 3{a^2}\sqrt 3 \cdot \frac{{2a\sqrt 3 }}{3} = 6{a^3}\).
Câu 8/60
Lời giải
Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Sai. Mệnh đề 2: Đúng. Mệnh đề 3: Đúng.
Phương pháp giải:
Nhận diện đồ thị hàm số đạo hàm \(f'\left( x \right)\). Lập bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\) và suy ra tính đơn điệu, cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\).
Lời giải chi tiết:
Mệnh đề 1: Sai. Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) có phần nằm dưới trục hoành (Ox) nên giá trị nhỏ nhất mang dấu âm, không thể bằng 0.
Mệnh đề 2: Đúng. Đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt và đổi dấu qua các điểm này. Vậy hàm số có 4 điểm cực trị.
Mệnh đề 3: Đúng. Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) chứa \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right)\) nằm hoàn toàn dưới trục hoành (\(f'\left( x \right) < 0\)), suy ra hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Câu 9/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 52/60 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
