Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( {0; - 4} \right)\), \(B\left( {4;5} \right)\), \(C\left( {0; - 7} \right)\). Điểm \(M\) di chuyển trên trục \(Ox\). Đặt \(T = 3\left| {\overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} \left| { + 2} \right|\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} } \right|\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( {0; - 4} \right)\), \(B\left( {4;5} \right)\), \(C\left( {0; - 7} \right)\). Điểm \(M\) di chuyển trên trục \(Ox\). Đặt \(T = 3\left| {\overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} \left| { + 2} \right|\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} } \right|\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(T\) là \(8.\)
khi đó hoành độ của điểm \(M\) là \(2.\)
Phương pháp giải:
Từ quy tắc hình bình hành ta rút ra:
Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\) khi đó ta có: \(\overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 2\overrightarrow {MI} \)
Gọi \(J\) là trung điểm của \(AB\) khi đó ta có: \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MJ} \)
Giải chi tiết:
Điểm \(M\) di chuyển trên trục \(Ox\) nên tọa độ của điểm \(M\) có dạng \(M\left( {x,0} \right)\).
Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\) khi đó ta có: \(\overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 2\overrightarrow {MI} \)
Tọa độ đỉnh \(I\) là: \(\left( {\frac{{4 + 0}}{2};\frac{{5 + \left( { - 7} \right)}}{2}} \right) = \left( {2; - 1} \right)\)
\(\overrightarrow {MI} = \left( {2 - x; - 1} \right)\)
Gọi \(J\) là trung điểm của \(AB\) khi đó ta có: \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MJ} \)
Tọa độ đỉnh \(J\) là: \(\left( {\frac{{0 + 4}}{2};\frac{{ - 4 + 5}}{2}} \right) = \left( {2;\frac{1}{2}} \right)\)
\(\overrightarrow {MJ} = \left( {2 - x;\frac{1}{2}} \right)\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{T = 3\left| {\overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} \left| { + 2} \right|\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} } \right|}\\{ = 3\left| {2\overrightarrow {MI} \left| { + 2} \right|2\overrightarrow {MJ} } \right|}\\{ = 6.\sqrt {{{\left( {2 - x} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} + 4\sqrt {{{\left( {2 - x} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} }\\{ \ge 6.\sqrt {0 + 1} + 4\sqrt {0 + \frac{1}{4}} = 8}\end{array}\)
Dấu bằng xảy ra khi: \({\left( {2 - x} \right)^2} = 0 = > x = 2\);
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Việc xác lập nguyên tắc đã đủ để thay thế cho cơ chế điều chỉnh cụ thể trong thực tiễn
B. Nguyên tắc được thiết lập nhưng chưa chuyển hóa thành công cụ điều chỉnh trực tiếp hành vi
C. Cơ chế điều chỉnh đã tồn tại nhưng chưa phù hợp với các nguyên tắc nền tảng
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp:
Phân biệt tầng nguyên tắc – tầng thực thi.
Giải:
Đoạn [2]: có nguyên tắc (quyền riêng tư) nhưng chưa có cơ chế trực tiếp → B.
Câu 2
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp:
Suy ra ý nghĩa ẩn sau hành động lặp lại nhiều lần.
Giải:
Bác luôn nhấn mạnh “không phải vua” → mục tiêu là không tách mình khỏi nhân dân → B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



