khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 5,377 Lưu

Ion Cu2+ có cấu hình electron là [Ar]3d9 có thể tạo phức được với nhiều phối tử bằng liên kết cho nhận giữa phối tử với các orbital trống của ion Cu2+. Một thí nghiệm về sự tạo thành hợp chất phức được thực hiện như sau: Hoà tan hoàn toàn một lượng muối CuSO4 khan (màu trắng) vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch NH3 vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt. Tiếp tục thêm dung dịch NH3 đặc đến dư vào đến khi kết tủa bị hoà tan, thu được dung dịch Y có màu xanh lam. Chuỗi thí nghiệm trên được biểu diễn qua sơ đồ sau:

CuSO4 →(1) [Cu(OH2)6]SO4 →(2)[Cu(OH)2(OH2)4] →(3) [Cu(NH3)4(OH2)2](OH)2

Màu xanh của kết tủa và dung dịch được lí giải là do sự hình thành các ion phức trong hợp chất phức gây ra.

a). Các phản ứng (2), (3) đều có sự thay thế một phần phối tử trong phức chất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đúng.

- Ở phản ứng (2), hai phối tử OH− đã thay thế vị trí của hai phối tử H2O trong phức chất [Cu(OH2)6]SO4.

- Ở phản ứng (3), bốn phối tử NH3 đã thay thế vị trí của hai phối tử OH−và hai phối tử H2O trong phức chất [Cu(OH)2(OH2)4].

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

b). Trong hợp chất phức [Cu(NH3)4(OH2)2](OH)2, phối tử tạo phức là NH3 và H2O.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đúng. Trong hợp chất phức [Cu(NH3)4(OH2)2](OH)2 có 4 phối tử NH3 và hai phối tử H2O.

Câu 3:

c). Số electron ở lớp ngoài cùng của Cu(II) trong các hợp chất phức là 12.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đúng. Trong các hợp chất phức trên sơ đồ, cation Cu2+ đã sử dụng 1 orbital 4s trống, 3 orbital 4p trống và 2 orbital 4d trống để lai hóa sp3d2, tạo nên 6 orbital lai hóa trống.

Mỗi phối tử trong phức chất, cho mỗi orbital lai hóa trống của cation Cu2+ một cặp electron chưa liên kết để hình thành một liên kết cho – nhận.

Câu 4:

d). Màu của dung dịch X và Y là do các anion trong hợp chất phức gây ra.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Sai. Màu của dung dịch X và Y được giải thích dựa trên thuyết trường tinh thể.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đúng. nC6H4(COOH)2+nC2H4(OH)2→[OC−C6H4−COOC2H4−O]n+2nH2O

Lời giải

Đáp án đúng là: D

NaHCO3→Na++HCO3−


HCO3−+H+→CO32−+H2Obase        acid

Câu 4

A. glutamic acid.          
B. lysine.                       
C. valine.                                
D. alanine.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Fe3+/Fe2+.                
B. Fe3+/Fe.                    
C. Fe2+/Fe.                              
D. Fe2+/Fe3+.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP