Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Sơ đồ sau đây mô tả các giai đoạn trong một chu kì tim và hoạt động của các van tim ứng với từng pha.

a) Thứ tự (1), (2), (3) lần lượt là pha dãn chung, pha co tâm thất, pha co tâm nhĩ.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Sơ đồ sau đây mô tả các giai đoạn trong một chu kì tim và hoạt động của các van tim ứng với từng pha.

a) Thứ tự (1), (2), (3) lần lượt là pha dãn chung, pha co tâm thất, pha co tâm nhĩ.
Quảng cáo
Trả lời:
Đúng. Thứ tự (1), (2), (3) lần lượt là pha dãn chung (thời gian 0,4s), pha co tâm thất (thời gian 0,3s), pha co tâm nhĩ (thời gian 0,1s).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Ở pha (3), khi 2 tâm nhĩ co thì các van nhĩ - thất đóng lại, các van động mạch mở ra.
b) Ở pha (3), khi 2 tâm nhĩ co thì các van nhĩ - thất đóng lại, các van động mạch mở ra.
Sai. Ở pha (3), khi 2 tâm nhĩ co thì các van nhĩ - thất mở ra, các van động mạch đóng lại.
Câu 3:
c) Ở pha (2), khi 2 tâm thất co thì các nhĩ - thất mở ra, các van động mạch đóng lại.
c) Ở pha (2), khi 2 tâm thất co thì các nhĩ - thất mở ra, các van động mạch đóng lại.
Sai. Ở pha (2), khi 2 tâm thất co thì các nhĩ - thất đóng lại, các van động mạch mở ra.
Câu 4:
d) Ở pha (1), cả 4 ngăn tim đều dãn thì các van động mạch đóng lại, các van nhĩ - thất mở ra.
d) Ở pha (1), cả 4 ngăn tim đều dãn thì các van động mạch đóng lại, các van nhĩ - thất mở ra.
Đúng. Ở pha (1) dãn chung, cả 4 ngăn tim đều dãn thì các van động mạch đóng lại, các van nhĩ - thất mở ra.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Giả sử ban đầu có 1 phân tử N15 (X).
- Ở ống nghiệm 1: 1 phân tử X nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y.
- Ở ống nghiệm 2: 2 phân tử Y nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y và 2 phân tử Z.
- Ở ống nghiệm 3:
+ 2 phân tử Y nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y và 2 phân tử Z.
+ 2 phân tử Z nhân đôi 1 lần trong N14 cho 4 phân tử Z.
- Ở ống nghiệm 4:
+ 2 phân tử Y nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y và 2 phân tử Z.
+ 6 phân tử Z nhân đôi 1 lần trong N14 cho 12 phân tử Z.
- Ở ống nghiệm 5:
+ 2 phân tử Y nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y và 2 phân tử Z.
+ 14 phân tử Z nhân đôi 1 lần trong N14 cho 28 phân tử Z.
Xét sự đúng – sai của các phát biểu:
a) Đúng. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Lời giải
Đáp án: 4
- Kiểu gene AaBbDdEe giảm phân bình thường cho tối đa 23 = 8 loại giao tử.
- Mỗi tế bào sinh dục ♂ giảm phân không có hoán vị gene cho tối đa 2 loại giao tử → Hai tế bào sinh dục ♂ trên giảm phân bình thường cho tối đa 4 loại giao tử (< số loại giao tử tối đa của kiểu gene AaBbDdEe).
- Mỗi tế bào sinh dục ♀ giảm phân cho tối đa 1 loại giao tử → Hai tế bào sinh dục ♀ giảm phân bình thường cho tối đa 2 loại giao tử (< số loại giao tử tối đa của kiểu gene AaBbDdEe).
→ Hai tế bào có kiểu gene AaBbDdEe giảm phân bình thường cho tối đa 4 loại giao tử.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
