Câu hỏi:

12/03/2026 3,895 Lưu

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105:

    Chuẩn độ là kỹ thuật phân tích cho phép xác định định lượng một chất hòa tan (chất cần phân tích) trong mẫu. Kỹ thuật này dựa trên phản ứng hoàn toàn của chất cần phân tích và một thuốc thử (dung dịch chuẩn độ) với nồng độ đã biết, được thêm từ từ vào mẫu. Thực hiện thí nghiệm phân tích định lượng như sau: Hoà tan 0,422 gram mẫu khoáng vật của sắt trong dung dịch sulfuric acid dư, sao cho tất cả lượng sắt có trong quặng đều chuyển thành Fe2+, thu được dung dịch A. Chuẩn độ Fe2+ trong dung dịch A bằng chất chuẩn là dung dịch thuốc tím KMnO4 0,040 M. Khi đã sử dụng 23,50 mL thì phản ứng vừa qua điểm tương đương.

Cho các phát biểu sau:

I. Nếu chỉ có Fe2+ trong dung dịch A tác dụng được với thuốc tím thì việc chuẩn độ dung dịch A sẽ giúp xác định được lượng nguyên tố sắt trong mẫu khoáng vật. Từ đó tính được % (theo khối lượng) của nguyên tổ sắt có trong mẫu khoáng vật là 60,26%.

II. Trong quá trình chuẩn độ trên, cần nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím từ burette vào bình tam giác chứa dung dịch A.

III. Cần thêm chất chỉ thị phù hợp vào bình tam giác chứa dung dịch A để xác định được thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ.

IV. Cần lặp lại thí nghiệm chuẩn độ 2 lần để bảo đảm tính chính xác của kết quả.

Số phát biểu đúng là

A. 2.                           
B. 1.                            
C. 4.     
D. 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Hướng dẫn giải

I. Sai

Fe2+Fe3++e

MnO4+5e+8H+Mn2++4H2O

9,4.104=23,50.103.0,04=9,4.104molne trao doi =4,7.103 mol

nFe=4,7.103 molmFe=0,2623  gram%mFe=62,37%

II. Đúng, trong thí nghiệm này không làm ngược lại.

III. Sai, không dùng chất khác chỉ thị, chỉ thị bằng giọt KMnO4 dư.

IV. Sai, khảo sát độ lặp của kết quả cần ít nhất 3 lần.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Quy trình chuẩn độ phía trên thuộc loại chuẩn độ nào?    

A. Chuẩn độ acid – base.                                   
B. Chuẩn độ complexon.    
C. Chuẩn độ oxide hóa – khử.                            
D. Chuẩn độ điện thế.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Hướng dẫn giải

Quy trình chuẩn độ phía trên thuộc loại chuẩn độ oxide hóa - khử.

Câu 3:

Có các nhận định sau:

I. Trong thí nghiệm chuẩn độ này, có thể dùng bình erlen chứa chất chuẩn là thuốc tím, còn dung dịch A có thể để trên burette.

II. Dung dịch A sau khi pha xong có thể bảo quản dùng qua ngày để thí nghiệm tiếp, tránh lãng phí hóa chất.

III. Trước khi chuẩn độ cần thêm vài giọt H2SO4 vào bình erlen chứa dung dịch A và đun nhẹ để ức chế tốc độ phản ứng chậm lại để dễ quan sát hiện tượng.

IV. Chuẩn độ đến khi giọt KMnO4 màu tím rơi xuống mất màu rất chậm thì quá trình chuẩn độ đã đạt điểm tương đương và có thể đọc kết quả thể tích KMnO4 trên burette.

Số nhận định sai là:

A. 2.                            
B. 1.                             
C. 4.     
D. 3.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Hướng dẫn giải

I. Sai, không làm ngược lại, do Mn2+ sinh ra có thể phản ứng với MnO4 tạo kết tủa MnO2 làm sai số chuẩn độ.

II. Sai, nếu bảo quản thì dễ gây sai số cho thí nghiệm sau do Fe2+ dễ bị O2 oxide hóa.

III. Sai, tăng tốc độ phản ứng.

IV. Sai, điểm tương đương là tác chất phản ứng vừa đủ, dấu hiệu nhận biết là giọt KMnO4 kế tiếp không mất màu, đọc số ghi kết quả trước giọt đó.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án A

Hướng dẫn giải

Gọi p (triệu đồng) là giá của mỗi ti vi,  là số ti vi. Khi đó ta cần xác định hàm cầu  p=px

Theo giả thiết tốc độ thay đổi của x tỉ lệ với tốc độ thay đổi của p nên hàm số p=px là hàm số bậc nhất. Do đó px=ax+ba0.

Theo đề có :x1=1000  thì p1=14;x2=1100 thì p2=13,5.

Khi đó phương trình đường thẳng px=ax+b đi qua hai điểm 1000;14 1100;13,5 nên ta có hệ phương trình: 1000a+b=141100a+b=13,5a=1200b=19

Lời giải

Đáp án A

Hướng dẫn giải

Gọi A là biến cố: "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7";

B là biến cố: "Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm".

Cần tính PAB.

Ta có nΩ=36;AB=2;5;5;2nAB=2PAB=236.

Tập hợp các kết quả thuận lợi của biến cố  là:

  1;5;2;5;3;5;4;5;5;5;5;1;5;2;5;3;5;4;5;6 nên nB=11.

Do đó PB=1136.

Từ đó suy ra PA|B=PABPB=211.

Câu 3

A. Đàn chim đang chao liệng trên bầu trời xanh trong.

B. Anh ấy bước đi thận trọng, ánh mắt dò xét mọi thứ xung quanh.

C. Cô gái ngồi lặng yên, đôi tay đan vào nhau một cách e thẹn.

D. Dáng điệu chao lượn của cánh diều làm mọi người thích thú.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The teacher said that the sun rises in the east and sets in the west.

B. The teacher said that the sun rose in the east and set in the west.

C. The teacher told that the sun rose in the east and set in the west.

D. The teacher wondered if the sun rises in the east and sets in the west.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Dựa vào đoạn văn dưới đây để trả lời từ câu 115 đến câu 117

    Từ cuối năm 1960, đế quốc Mỹ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đối phó với cách mạng miền Nam. Đó là chiến lược dùng quân đội ngụy tay sai làm công cụ tiến hành chiến tranh, càn quét, dồn dân vào ấp chiến lược, đưa 10 triệu nông dân miền Nam vào các trại tập trung, tách lực lượng cách mạng ra khỏi nhân dân. Cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chuyển sang giai đoạn mới, từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng, kết hợp song song cả đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị, làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ và tay sai. Ở miền Bắc, các mặt trận kinh tế, văn hóa, an ninh - quốc phòng đều có bước phát triển mới. Quân và dân miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, vừa sản xuất vừa sẵn sàng chiến đấu và chi viện cho miền Nam.

    Trước nguy cơ phá sản của “Chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, sử dụng quân đội Mỹ là lực lượng cơ động chủ yếu tiêu diệt bộ đội chủ lực ta. Chúng dùng ngụy quân, ngụy quyền để bình định, kìm kẹp nhân dân, âm mưu đánh bại cách mạng miền Nam trong vòng 25-30 tháng (từ giữa năm 1965 đến hết năm 1967), đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân.

    Trên chiến trường miền Nam, quân và dân ta đã đánh thắng quân xâm lược Mỹ ngay từ những trận đầu khi chúng vừa đổ bộ vào. Tiếp theo những trận thắng oanh liệt ở Núi Thành, Vạn Tường, Plâyme, Đất Cuốc, Bầu Bàng, ta lại đánh bại 3 cuộc hành quân lớn của Mỹ vào miền Đông Nam bộ, đánh thắng lớn ở các chiến trường Tây Nguyên, miền Tây khu V, Đường 9, đồng bằng Nam bộ và các mục tiêu chủ yếu của địch ở các thành phố lớn. Quân dân miền Bắc tiếp tục đánh trả cuộc tiến công của Mỹ bằng không quân và hải quân, giành những thắng lợi lớn trên nhiều mặt, bảo đảm giao thông thông suốt, chi viện sức người, sức của ngày càng lớn cho tiền tuyến lớn miền Nam. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân ta đã giáng một đòn quyết định vào chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ, buộc chúng phải xuống thang chiến tranh.

(Nguồn: qdnd.vn)

Đặc điểm chính của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mỹ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

A. Dùng quân đội Mỹ làm lực lượng chủ lực, tập trung đánh phá miền Bắc.
B. Dùng quân đội ngụy tay sai, kết hợp càn quét và dồn dân vào ấp chiến lược.
C. Kết hợp lực lượng Mỹ và ngụy quân để bình định và kìm kẹp nhân dân.
D. Đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP