Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(\Delta = {b^2} - 4ac\) và hệ số \(a > 0\). Khi đó tam thức đã cho luôn dương khi và chỉ khi
A. \(\Delta < 0\).
B. \(\Delta \le 0\).
C. \(\Delta > 0\).
D. \(\Delta \ge 0\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
a) Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 1} \right)\).
b) Đường thẳng \({\Delta _2}\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;1} \right)\).
c) Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là nghiệm của hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y + 6 = 0\\x = 1 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + 2t - 3 - t + 6 = 0\\x = 1 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 4\\x = - 7\\y = - 1\end{array} \right.\).
Vậy hoành độ giao điểm là \( - 7\).
d) Đường thẳng \({\Delta _2}\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;1} \right)\) nên nhận \(\overrightarrow {{n_2}} \left( { - 1;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Ta có \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {1.\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt {10} }}\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
Điều kiện: \(n \ge 2,n \in \mathbb{N}\).
Ta có \(C_n^1 + C_n^2 = 15\)\( \Leftrightarrow n + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 15\)\( \Leftrightarrow {n^2} + n - 30 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 5\\n = - 6\end{array} \right.\)\( \Rightarrow n = 5\).
Với \(n = 5\) ta có \({\left( {x + \frac{2}{{{x^4}}}} \right)^5} = {x^5} + 5.{x^4}.\frac{2}{{{x^4}}} + 10.{x^3}.{\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^2} + 10.{x^2}.{\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^3} + 5.x.{\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^4} + {\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^5}\)
\( = {x^5} + 10 + \frac{{40}}{{{x^5}}} + \frac{{80}}{{{x^{10}}}} + \frac{{80}}{{{x^{15}}}} + \frac{{32}}{{{x^{20}}}}\).
Số hạng không chứa \(x\) trong khai triển trên là \(10\).
Câu 3
A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 5\).
B. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).
C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\).
D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.