Câu hỏi:

19/03/2025 777

Read the following passage about AI in healthcare and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

     Artificial intelligence (AI) in healthcare, a rapidly evolving field, (18)________. These technologies leverage machine learning and data analytics to improve diagnostics, treatment plans, and patient outcomes. This innovation not only enhances efficiency in healthcare delivery but also supports personalized medicine tailored to individual patient needs.

     One notable feature (19) ________ and medical professionals is their ability to analyze vast amounts of data quickly. AI systems can identify patterns in medical records and imaging, assisting doctors in making more informed decisions.

     Despite these advantages, concerns persist about the ethical implications and accuracy of Al-driven solutions. Misdiagnoses or data privacy breaches can lead to significant consequences for patients. (20) ________.

     AI in healthcare presents the potential for groundbreaking advancements. Offering significant transformative advantages for both patients and providers, (21) ________ However, substantial regulatory, ethical, and technical challenges remain. (22) ________.

Artificial intelligence (AI) in healthcare, a rapidly evolving field, (18)________.

Đáp án chính xác

Sách mới 2k7: Tổng ôn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa... kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2025, đánh giá năng lực (chỉ từ 70k).

Tổng ôn Toán-lý hóa Văn-sử-đia Tiếng anh & các môn khác

Quảng cáo

Trả lời:

verified
Giải bởi Vietjack

DỊCH

  Trí tuệ nhân tạo (AI) trong chăm sóc sức khỏe, một lĩnh vực đang phát triển nhanh chóng, ngày càng trở thành một phần không thể thiếu trong các hoạt động y tế hiện đại. Các công nghệ này tận dụng máy học và phân tích dữ liệu để cải thiện chẩn đoán, kế hoạch điều trị và tình trạng của bệnh nhân. Sự đối mới này không chỉ nâng cao hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe mà còn hỗ trợ y học mang tính cá nhân hóa theo nhu cầu của từng bệnh nhân.

  Một tính năng đáng chú ý khiến các công cụ AI đặc biệt hấp dẫn đối với các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và chuyên gia y tế là khả năng phân tích nhanh chóng khối lượng lớn dữ liệu. Hệ thống AI có thể xác định các mẫu trong hồ sơ bệnh án và hình ảnh, hỗ trợ bác sĩ đưa ra quyết định sáng suốt hơn.

  Bất chấp những lợi thế này, vẫn còn tồn tại những lo ngại về mặt đạo đức và tính chính xác của các giải pháp do AI điều khiển. Chẩn đoán sai hoặc vi phạm quyền riêng tư dữ liệu có thể dẫn đến hậu quả đáng kể cho bệnh nhân. Nguy cơ công nghệ trục trặc trong các tình huống y tế quan trọng cũng là một mối lo ngại.

AI trong chăm sóc sức khỏe có tiềm năng tạo ra những tiến bộ đột phá. Mang lại những lợi thế có tính thay đổi đáng kể cho cả bệnh nhân và nhà cung cấp, nó được kỳ vọng sẽ cách mạng hóa cách dịch vụ chăm sóc sức khỏe được cung cấp. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức đáng kể về mặt quy định, đạo đức và kỹ thuật. Để đạt được hiệu quả triển khai, điều quan trọng là phải giải quyết được những trở ngại này.

Kiến thức về cấu trúc câu:

- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S+V+… Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là "Artificial intelligence (AI) in healthcare" và chưa có động từ chính → ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh → loại B, D (ta không dùng mệnh đề quan hệ); loại C (ta không dùng rút gọn động từ ở dạng phân từ hoàn thành).

 Tạm dịch: Artificial intelligence (AI) in healthcare, a rapidly evolving field, (18) ______. (Trí tuệ nhân tạo (AI) trong chăm sóc sức khỏe, một lĩnh vực đang phát triển nhanh chóng, ngày càng trở thành một phần không thể thiếu trong các hoạt động y tế hiện đại).

Do đó, A là đáp án phù hợp.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

One notable feature (19) ________ and medical professionals is their ability to analyze vast amounts of data quickly.

Đáp án chính xác

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Kiến thức về mệnh đề quan hệ:

- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ → loại A, C.

- Quan sát cả câu, ta thấy không có động từ hay danh từ nào đi với giới từ "in" để mà có thể dùng "in which" → loại D.

- that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định). Cụ thể trong câu, "that" thay thế cho danh từ "feature" phía trước và làm chủ ngữ cho động từ "renders".

 Tạm dịch: One notable feature (19) ______ and medical professionals is their ability to analyze vast amounts of data quickly. (Một tính năng đáng chú ý khiến các công cụ AI đặc biệt hấp dẫn đối với các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và chuyên gia y tế là khả năng phân tích nhanh chóng khối lượng lớn dữ liệu).

Do đó, B là đáp án phù hợp.

Câu 3:

(20) ________.

Đáp án chính xác

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu:

* Xét các đáp án:

A. Nhằm mục đích giải quyết các sai sót trong AI , nhiều tổ chức đang triển khai các giao thức thử nghiệm nghiêm ngặt

B. Chúng làm dấy lên mối lo ngại về độ chính xác của AI do không có các sai sót tiềm ẩn trong dữ liệu đào tạo.

C. Nguy cơ công nghệ trục trặc trong các tình huống y tế quan trọng cũng là một mối lo ngại

D. Các công nghệ AI đã được phát triển để nâng cao khả năng ra quyết định trong chăm sóc sức khỏe.

 Tạm dịch: Despite these advantages, concerns persist about the ethical implications and accuracy of AI-driven solutions. Misdiagnoses or data privacy breaches can lead to significant consequences for patients. (20)

______ ( Bất chấp những lợi thế này, vẫn còn tồn tại những lo ngại về mặt đạo đức và tính chính xác của các giải pháp do AI điều khiển. Chẩn đoán sai hoặc vi phạm quyền riêng tư dữ liệu có thể dẫn đến hậu quả đáng kể cho bệnh nhân. Nguy cơ công nghệ trục trặc trong các tình huống y tế quan trọng cũng là một mối lo ngại).

Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.

Câu 4:

Offering significant transformative advantages for both patients and providers, (21) ________ However, substantial regulatory, ethical, and technical challenges remain.

Đáp án chính xác

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:

Tạm dịch: AI in healthcare presents the potential for groundbreaking advancements. Offering significant transformative advantages for both patients and providers, (21) ______. (AI trong chăm sóc sức khỏe có tiềm năng tạo ra những tiến bộ đột phá. Mang lại những lợi thế có tính thay đổi đáng kể cho cá bệnh nhân và nhà cung cấp, nó được kỳ vọng sẽ cách mạng hóa cách dịch vụ chăm sóc sức khỏe được cung cấp).

→ Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động. Xét cụ thể trong câu, chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau, và thứ "mang lại những lợi thể có tính thay đổi đáng kể...." phải là "AI in healthcare" (~it), nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.

Do đó, D là đáp án phù hợp.

Câu 5:

(22) ________.

Đáp án chính xác

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu:

* Xét các đáp án:

A. If these issues are resolved, effective implementation might remain unattainable: Nếu những vấn đề này được giải quyết, việc triển khai hiệu quả có thể vẫn không đạt được

B. Without tackling these issues, these machines can realize their full operational potential: Nếu không giải quyết những vấn đề này, những máy móc này có thể phát huy hết tiềm năng hoạt động của chúng

C. To achieve effective implementation, it is crucial that these obstacles are dealt with: Để đạt được việc triển khai hiệu quả, điều quan trọng là phải giải quyết những trở ngại này

D. In order for effective implementation to be achieved, these obstacles must be tackled with → Sai ngữ pháp (ta chỉ có "tackle sth: giải quyết cái gì", không có "tackle with sth").

 Tạm dịch: However, substantial regulatory, ethical, and technical challenges remain. (22) ______. (Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức đáng kể về mặt quy định, đạo đức và kỹ thuật. Để đạt được hiệu quá triển khai, điều quan trọng là phải giải quyết được những trở ngại này).

Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.

Bình luận


Bình luận

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Globe Wander, a(n) (1) ______ is here to help you fulfill your travel desires.

Xem đáp án » 19/03/2025 652

Câu 2:

Which of the following is NOT mentioned as an advantage of print magazines?     

Xem đáp án » 19/03/2025 638

Câu 3:

Where in the passage does the following sentence best fit? Digital engagement among teenagers extends far beyond casual entertainment into professional skill development.     

Xem đáp án » 19/03/2025 567

Câu 4:

With a competitive (7)________.

Xem đáp án » 19/03/2025 461

Câu 5:

a. Ann: Hi, Mi. Long time no see. How're you doing?

b. Ann: Oh, that's why I haven't seen you in the Reading Club very often.

c. Mi: I'm fine, thanks. By the way, we moved to a new house in a suburb last month.

(Adapted from Global Success 9)

Xem đáp án » 19/03/2025 292

Câu 6:

Whether you want (2)______ crowded, bustling cities or tranquil countryside, we've got it all!

Xem đáp án » 19/03/2025 0