PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho biết thế điện cực của các kim loại X, Y, Z, T như sau
Cặp oxi hoá – khử
X+/X
Y2+/Y
Z2+/Z
T2+/T
Thế điện cực chuẩn, V
+0,799
–0,257
–0,44
+0,340
Cho các phát biểu sau:
a. Tính oxi hóa được xếp theo thứ tự Z2+ > Y2+ > T2+ > X+.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho biết thế điện cực của các kim loại X, Y, Z, T như sau
|
Cặp oxi hoá – khử |
X+/X |
Y2+/Y |
Z2+/Z |
T2+/T |
|
Thế điện cực chuẩn, V |
+0,799 |
–0,257 |
–0,44 |
+0,340 |
Cho các phát biểu sau:
a. Tính oxi hóa được xếp theo thứ tự Z2+ > Y2+ > T2+ > X+.
Quảng cáo
Trả lời:
Thứ tự các cặp oxi hóa-khử là \[\frac{{{Z^{2 + }}}}{Z}\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{{Y^{2 + }}}}{Y}\,\,\,\,\,\,\,\frac{{{T^{2 + }}}}{T}\,\,\,\,\,\,\,\frac{{{X^ + }}}{X}\]
a. Sai vì thứ tự tính oxi hóa là Z2+ <Y2+ < T2+ < X+.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b. Có 2 kim loại X và T phản ứng với dung dịch HCl tạo khí hydrogen.
b. Có 2 kim loại X và T phản ứng với dung dịch HCl tạo khí hydrogen.
Sai vì kim loại có thế điện cực dương, nằm sau cặp 2H+/H2 nên không tác dụng HCl tạo khí H2 được.
Câu 3:
c. Phản ứng giữa T2+/T và Z2+/Z xảy ra theo phương trình T + Z2+ T2+ + Z.
c. Phản ứng giữa T2+/T và Z2+/Z xảy ra theo phương trình T + Z2+ T2+ + Z.
Sai vì phản ứng xảy theo quy tắc alpha là : T2+ + Z + T + Z2
Câu 4:
d. Pin Galvani Z–X có sức điện động lớn nhất trong các pin Galvani tạo từ 4 kim loại trên.
d. Pin Galvani Z–X có sức điện động lớn nhất trong các pin Galvani tạo từ 4 kim loại trên.
Đúng vì thế điện cực của 2 cặp oxi hoá-khử trên xa nhất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có: \({n_{Mg}} = \frac{{{{6.10}^3}}}{{24}} = 250\,mol \Rightarrow {n_{e\,do\,Mg\,cho}} = 250.2 = 500\,mol\)
Thời gian để ăn mòn hết thanh Mg là
\(t = \frac{{{n_e}.F}}{I} = \frac{{500.96500}}{{0,025}} = 1930000000\,s \approx 61,2\)năm
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Theo đề ta có: \[C:N:O = \frac{{18,634}}{{12}}:\frac{{21,738}}{{14}}:\frac{{4,969}}{{16}} = 1,55:1,55:0,31 = 5:5:1\]
Vậy viết lại CTTQ của A: KxCo2(CN)5aOa
Ta có tỷ lệ khối lượng giữa kim loại và phi kim trong phức A như sau:
\[\frac{{39x + 59.2}}{{(12 + 14).5a + 16a}} = \frac{{54,659}}{{18,634 + 21,739 + 4,969}} \Leftrightarrow 118 + 39x \approx 176a \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\a = 2\end{array} \right.\]
Công thức của A là K6Co2(CN)10O2 : tổng số nguyên tử là 20.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.