Câu hỏi:

12/03/2026 704 Lưu

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một loài thú, xét 2 cặp gene cùng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, trong đó A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng, B quy định đuôi dài trội hoàn toàn so với b quy định đuôi ngắn. Cho con cái dị hợp 2 cặp gene giao phối với con đực mắt đen, đuôi dài, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 42% cả thể đực mắt đen, đuôi ngắn : 42% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài : 8% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn : 8% cá thể đực mắt đen, đuôi dài. Biết rằng không xảy ra đột biến.

a) Đời F1 có 8 loại kiểu gene.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đúng. Vì: Vì \[{F_1}\]có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 42 : 42 :8 :8, trong đó mắt trắng, đuôi ngắn chiếm 42% nên chứng tỏ con cái ở P dị hợp tử đều → Kiểu gene của \[{F_1}\]\[{X^{AB}}{X^{ab}} \times {X^{AB}}Y\]\[{F_2}\]có 8 loại kiểu gene.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

b) Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gene với tần số 16%.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đúng. Vì: Khi tính trạng liên kết giới tính thì tần số hoán vị gene là \(\frac{{8\% }}{{42\% + 8\% }}\) = 16%.

Câu 3:

c) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 21%.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Sai. Vì: Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở \[{F_2}\] , xác suất thuần chủng là \(\frac{{21\% }}{{50\% }}\) = 0,42 = 42%.

Cá thể cái thuần chủng có kiểu gene \[{X^{AB}}{X^{AB}}\]có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể đực \[{X^{AB}}Y\]. Ở bài toán này, đực \[{X^{AB}}Y\] có tỉ lệ = 21%.

Câu 4:

d) Nếu cho cá thể đực ở P lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn chiếm 21%.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Sai. Vì: Đực P có kiểu gene \[{X^{AB}}Y\] lai phân tích thì sẽ thu được cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn \[\left( {{X^{ab}}Y} \right)\]chiếm tỉ lệ là: \[1{\rm{ }}{X^{ab}}{\rm{ }} \times {\rm{ }}0,5Y{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5{\rm{ }} = {\rm{ }}50\% .\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tuổi sinh sản của chuột là 1 năm có nghĩa là chuột con sau 1 năm thì làm nhiệm vụ sinh sản và trở thành chuột bố mẹ.

- Số lượng chuột được sinh ra ở năm thứ nhất là = 10 × 4 × 3 = 120 cá thể.

- Sau 1 năm, tổng số chuột là = 120 + 15 = 135 cá thể.

- Số lượng chuột được sinh ra ở năm thứ hai là

= (10 + 6) × 4 × 3 = 840 cá thể.

- Số lượng chuột sau 2 năm là = 135 + 840 = 950 cá thể.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hoá không có hướng.
B. Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số allele nhưng không làm biến đổi tần số kiểu gene.
C. Chọn lọc tự nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền.
D. Chọn lọc tự nhiên ngoài vai trò sàng lọc, còn tạo ra các kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP