Trong một nghiên cứu về chức năng thận, một số thông số được đo ở ba người khỏe mạnh A, B, C.
Người A
Người B
Người C
Tốc độ lọc cầu thận (GFR), ml/phút
135
140
135
Lưu lượng máu qua thận (RBF), ml/phút
1190
1240
1210
Sản xuất nước tiểu, ml/phút
1,0
1,1
0,9
Nồng độ O2 trong máu động mạch, ml/L
200
200
199
Nồng độ O2 trong máu tĩnh mạch thân, ml/L
184
186
184
Nồng độ Na+ trong huyết tương, mmol/L
137
136
139
Nồng độ Na+ trong nước tiểu, mmol/L
121
120
119
a) Lượng Na+ được lọc ở thận lớn nhất ở người A.
Trong một nghiên cứu về chức năng thận, một số thông số được đo ở ba người khỏe mạnh A, B, C.
|
|
Người A |
Người B |
Người C |
|
Tốc độ lọc cầu thận (GFR), ml/phút |
135 |
140 |
135 |
|
Lưu lượng máu qua thận (RBF), ml/phút |
1190 |
1240 |
1210 |
|
Sản xuất nước tiểu, ml/phút |
1,0 |
1,1 |
0,9 |
|
Nồng độ O2 trong máu động mạch, ml/L |
200 |
200 |
199 |
|
Nồng độ O2 trong máu tĩnh mạch thân, ml/L |
184 |
186 |
184 |
|
Nồng độ Na+ trong huyết tương, mmol/L |
137 |
136 |
139 |
|
Nồng độ Na+ trong nước tiểu, mmol/L |
121 |
120 |
119 |
a) Lượng Na+ được lọc ở thận lớn nhất ở người A.
Quảng cáo
Trả lời:
Sai
\[N{a^ + }\]là một ion và được lọc hoàn toàn. Lượng \[N{a^ + }\] lọc = GFR × [Na trong huyết tương]
A: \(\frac{{135 \times 137}}{{1000}}\) = 18,5 mmol Na/phút
B: \(\frac{{140 \times 136}}{{1000}}\) = 19,5 mmol Na/phút
C: \(\frac{{135 \times 139}}{{1000}}\) = 18,8 mmol Na/phút
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Lượng Na+ bài tiết qua thận lớn nhất ở người B.
b) Lượng Na+ bài tiết qua thận lớn nhất ở người B.
Đúng
Bài tiết = thể tích nước tiểu × [\[N{a^ + }\] trong nước tiểu].
A: \(\frac{{1,0 \times 121}}{{1000}}\) = 0,12 mmol Na/phút
B: \(\frac{{1,1 \times 120}}{{1000}}\) = 0,13 mmol Na/phút
C: \(\frac{{0,9 \times 119}}{{1000}}\) = 0,11 mmol Na/phút
Câu 4:
d) Lượng Na+ được tái hấp thu trên mỗi mol O2 dùng cho người B là lớn nhất.
d) Lượng Na+ được tái hấp thu trên mỗi mol O2 dùng cho người B là lớn nhất.
Sai

A: \(\frac{{135 \times (137 - 121)}}{{1190 \times \frac{{200 - 184}}{{22,4}}}}\) = 2,5 mol/mol \[{O_2}\]
B: \(\frac{{140 \times (136 - 120)}}{{1240 \times \frac{{200 - 186}}{{22,4}}}}\) = 2,9 mol/mol \[{O_2}\]
C: \(\frac{{135 \times (139 - 119)}}{{1210 \times \frac{{199 - 184}}{{22,4}}}}\) = 3,3 mol/mol \[{O_2}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đúng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Sai. Vì: P là vùng vận hành vì mất đoạn 1 tương ứng với P làm cho tơ được sản xuất liên tục, chứng tỏ pr ức chế không liên kết được vào.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.