Câu hỏi:

12/03/2026 1,785 Lưu

Để tạo ra mật ong, mỗi con ong thợ phải sử dụng những chiếc vòi của mình hút mật từ hoa và lưu trữ nó trong túi dạ dày đặc biệt. Mỗi túi mật có thể lưu trữ đến gần 70mg mật hoa. Để đầy túi dạ dày, mỗi con ong cần từ 100 đến 1500 bông hoa, tùy thuộc vào loại hoa và năng lượng cần thiết. Sau khi túi dạ dày đầy, chúng trở về tổ và chuyển mật hoa cho những con ong thợ khác, ong thợ nhận mật hoa và lưu giữ trong miệng của mình. Sau đó, trong khoảng nửa tiếng, chúng “nhai” mật hoa, cho phép enzim trong miệng phân hủy các loại đường phức tạp trong mật hoa thành các loại đường đơn giản.

a) Trong quá trình lưu trữ mật ong, vẫn 1 lượng nhỏ đường lên men C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2, nên mật ong để lâu có hiện tượng sủi bọt khí

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
(a)(b)(c) đúng

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

b) Không nên đựng mật ong trong những chai bằng kim loại, do dưới tác dụng của enzyme, một phần đường trong mật ong sẽ biến thành acid. Chất này ăn mòn lớp kim loại làm tăng hàm lượng kim loại trong mật ong, làm mật biến chất không tốt cho sức khỏe.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
(a)(b)(c) đúng

Câu 3:

c) Trong thành phần mật ong có khoảng 40% đường fructose, 30% đường glucose, 30% nước, vi tamin, khoáng chất…

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
(a)(b)(c) đúng

Câu 4:

d) Glucose và fructose trong mật ong đều tác dụng được với CH3OH (xt HCl; t°), nước bromine, thuốc thử tollens.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

(d) không đúng, glucose phản ứng với Br2, fructose không phản ứng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(a) Sai, linalyl acetate với các peak đặc trưng của chức ester là C=O (1750 – 1715) và C-O (1300 – 1000).

Lời giải

C

Khi phóng điện:

Anode (-): Pb + SO42- PbSO4 + 2e

Cathode (+): PbO2 + H2SO4 + 2H+ + 2e PbSO4 + 2H2O

(a) Sai, tại anode chì bị oxi hóa tạo thành PbSO4.

(b) Sai, tại cathode PbO2 bị khử tạo thành PbSO4.

(c) Sai, khi phóng điện khối lượng các điện cực đều tăng do các chuyển hóa Pb (207) PbSO4 (303) và PbO2 (239)  PbSO4 (303).

(d) Đúng, H2SO4 tham gia phản ứng ở các điện cực tạo kết tủa nên nồng độ giảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Alanine là một α-amino acid.        
B. Trong môi trường kiềm, dạng tồn tại của alanine là dạng anion.        
C. Alanine có tính lưỡng tính.        
D. Ở pH < 6, alanine nhận proton trở thành anion, khi đặt trong điện trường di chuyển về cực dương.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Phản ứng trên là phản ứng cộng.        
B. Trong giai đoạn 1 xảy ra sự phá vỡ liên kết π tạo thành carbocation.        
C. Giai đoạn 2, carbocation kết hợp với anion hình thành sản phẩm.        
D. Trong phân tử ethylene có 6 liên kết σ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP