khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/06/2026 397 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) lần lượt có phương trình

\(\left( P \right):2x - y + z + 2 = 0\)\(\left( Q \right):x + y + 2z - 1 = 0\).

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) bằng    

A. \(90^\circ \).       
B. \(60^\circ \).       
C. \(45^\circ \). 
D. \(30^\circ \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) lần lượt có các vectơ pháp tuyến là \({\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2\,;\, - 1\,;\,1} \right)\)\({\vec n_{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng đó thì \(\cos \varphi = \frac{{\left| {{{\vec n}_{\left( P \right)}} \cdot {{\vec n}_{\left( Q \right)}}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_{\left( P \right)}}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_{\left( Q \right)}}} \right|}} = \frac{{\left| {2 - 1 + 2} \right|}}{{\sqrt 6 \cdot \sqrt 6 }} = \frac{1}{2}\).

Vậy \(\varphi = 60^\circ \). Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\), song song với cả \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) là:     

A. \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\).                                                            
B. \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}\).                                
C. \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 1}}\).                            
D. \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đường thẳng \(d\) song song với cả \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) phải có vectơ chỉ phương \(\vec u\) vuông góc với cả \({\vec n_{\left( P \right)}}\)\({\vec n_{\left( Q \right)}}\). Vì \(\left[ {{{\vec n}_{\left( P \right)}},\,{{\vec n}_{\left( Q \right)}}} \right] = \left( { - 3\,;\, - 3\,;\,3} \right)\) nên có thể lấy \(\vec u = \left( {1\,;\,1\,;\, - 1} \right)\). Ngoài ra điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\) không nằm trên cả \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) nên đường thẳng \(d\) cần tìm có phương trình

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 1}}\). Chọn C.

Câu 3:

Phương trình mặt phẳng \(\left( R \right)\) đi qua \(B\left( { - 1\,;\,3\,;\,4} \right)\), vuông góc với cả \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) là:    

A. \(x + y - z + 2 = 0\).                            
B. \(x + y - z - 2 = 0\).                               
C. \(x - 3y - 4z - 2 = 0\).                               
D. \(x + 3y + 4z - 2 = 0\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Vì mặt phẳng \(\left( R \right)\) vuông góc với cả \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) nên mặt phẳng \(\left( R \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\) (ở Câu 89), tức là \(\left( R \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec u = \left( {1\,;\,1\,;\, - 1} \right)\), do đó có phương trình là: \(1\left( {x + 1} \right) + 1\left( {y - 3} \right) - 1\left( {z - 4} \right) = 0\) hay \(x + y - z + 2 = 0\). Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(0\).                    
B. \(1\).                    
C. \(2\).                             
D. \(3\).

Lời giải

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} }}{1} = 1\).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 2x + 2} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} + x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 + \frac{2}{x}}}{{\sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} + 1}} = 1\].

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} }}{1} = - 1\).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 2x + 2} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 + \frac{2}{x}}}{{ - \sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} - 1}} = - 1\].

Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận xiên là: \(y = x + 1\)\(y = - x - 1\). Chọn C.

Câu 2

A. \(h\left( t \right) = - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + 20\).                    
B. \(h\left( t \right) = - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3}\).                            
C. \(h\left( t \right) = \frac{1}{{40}}{t^4} - \frac{{11}}{{30}}{t^3} + 20\).                    
D. \(h\left( t \right) = \frac{1}{{40}}{t^4} - \frac{{11}}{{30}}{t^3}\).

Lời giải

Ta có \(h\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}\) nên

\(h\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( { - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}} \right)dt} = - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + C\).

Do \(h\left( 0 \right) = 20\) nên \(C = 20\). Vậy \(h\left( t \right) = - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + 20\). Chọn A.

Câu 3

A. \(8,3\).                 
B. \(7,5\).                 
C. \(8,5\).                          
D. \(8\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(a = - 1;b = 0\). 

B. \(a = - 1;b = 1\). 
C. \(a = 1;b = 0\).                               
D. \(a = 1;b = 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).             
B. \(\left( {0\,;\,2} \right)\).                      
C. \(\left( {2\,;\, + \infty } \right)\).                      
D. \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(30^\circ \).       
B. \(45^\circ \).       
C. \(60^\circ \). 
D. \(90^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP