khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 538 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d\) và mặt phẳng α có phương trình:

\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z - 1}}{5}\)α:2x+y+z8=0

Côsin góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) bằng    

A. \(\frac{{\sqrt {133} }}{{19}}\).          
B. \(\frac{7}{{19}}\).       
C. \(\frac{6}{{\sqrt {57} }}\).                              
D. \(\frac{6}{{57}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương u=2;3;5, mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {2\,;\,1\,;\,1} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(0^\circ \le \varphi \le 90^\circ \)

\(\sin \varphi = \frac{{\left| {\vec u \cdot \vec n} \right|}}{{\left| {\vec u} \right| \cdot \left| {\vec n} \right|}} = \frac{{\left| {4 + 3 + 5} \right|}}{{\sqrt {4 + 9 + 25} \cdot \sqrt {4 + 1 + 1} }} = \frac{6}{{\sqrt {57} }}\). Suy ra \(\cos \varphi = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\varphi } = \frac{{\sqrt {133} }}{{19}}\). Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tọa độ giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là:     

A. \(\left( {\frac{8}{3}\,;\,1\,;\,\frac{8}{3}} \right)\).                      
B. \(\left( {\frac{1}{3}\,;\,0\,;\,\frac{1}{3}} \right)\). 
C. \(\left( {\frac{1}{3}\,;\,1\,;\,\frac{1}{3}} \right)\). 
D. \(\left( {\frac{8}{3}\,;\,0\,;\,\frac{8}{3}} \right)\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đưa phương trình đường thẳng d về dạng tham số, ta được \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 + 3t\\z = 1 + 5t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Tọa độ giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thỏa mãn hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 + 3t\\z = 1 + 5t\\2x + y + z - 8 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 + 3t\\z = 1 + 5t\\2\left( {2 + 2t} \right) + \left( { - 1 + 3t} \right) + \left( {1 + 5t} \right) - 8 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{8}{3}\\y = 0\\z = \frac{8}{3}\\t = \frac{1}{3}\end{array} \right.\).

Vậy giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(I\left( {\frac{8}{3}\,;\,0\,;\,\frac{8}{3}} \right)\). Chọn D.

Câu 3:

Phương trình hình chiếu vuông góc của đường thẳng \(d\) trên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là:    

A. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 1 + t\\z = 1 + 3t\end{array} \right.\,\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]. 
B. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 - t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\,\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\].                          
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{8}{3} - 2t\\\begin{array}{*{20}{c}}{y = t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{z = \frac{8}{3} + 3t}\end{array}\end{array} \right.\,\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).                          
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{8}{3} + 2t\\\begin{array}{*{20}{c}}{y = t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{z = \frac{8}{3} - 3t}\end{array}\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(\left( \beta \right)\) là mặt phẳng đi qua d và vuông góc với \(\left( \alpha \right)\) thì hình chiếu \(d'\) của d trên \(\left( \alpha \right)\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \beta \right)\)\(\left( \alpha \right)\). Ta cần xác định phương trình của mặt phẳng \(\left( \beta \right)\).

Vectơ pháp tuyến \({\vec n_\beta }\) của \(\left( \beta \right)\) vuông góc với cả \(\vec u\)\(\vec n\) nên ta chọn \({\vec n_\beta } = \left[ {\vec u\,,\,\vec n} \right] = \left( { - 2\,;\,8\,;\, - 4} \right)\).

Ngoài ra, \(\left( \beta \right)\) đi qua d nên cũng đi qua điểm \(A\left( {2;\, - 1;\,1} \right)\). Do đó, \(\left( \beta \right)\) có phương trình:

\( - 2\left( {x - 2} \right) + 8\left( {y + 1} \right) - 4\left( {z - 1} \right) = 0\) hay \( - x + 4y - 2z + 8 = 0\).

Suy ra phương trình tham số của hình chiếu \(d'\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{8}{3} - 2t\\\begin{array}{*{20}{c}}{y = t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{z = \frac{8}{3} + 3t}\end{array}\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(H\), \(T\) lần lượt là biến cố sút bóng thành công tại chấm 11 mét của Hải, Toàn.

Khi đó ta có \(P\left( H \right) = 0,8\)\(P\left( T \right) = 0,7\).

Gọi \(A\) là biến cố ít nhất một người sút thành công, suy ra \(A = HT \cup \overline H T \cup H\overline T \).

Do đó \(P\left( A \right) = P\left( H \right) \cdot P\left( T \right) + P\left( {\overline H } \right) \cdot P\left( T \right) + P\left( H \right) \cdot P\left( {\overline T } \right) = 0,8 \cdot 0,7 + 0,2 \cdot 0,7 + 0,8 \cdot 0,3 = 0,94\).

Vậy \(P\left( A \right) = 0,94\). Chọn B.

Lời giải

Gọi \(E\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), ta có \(E\left( {a;b;0} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4;2; - 4} \right);\overrightarrow {AE} = \left( {a - 1;b - 2; - 3} \right)\).

Ba điểm \(A,B,E\) thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {AE} \) cùng phương.

Khi đó: \(\frac{{a - 1}}{{ - 4}} = \frac{{b - 2}}{2} = \frac{{ - 3}}{{ - 4}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = \frac{7}{2}\end{array} \right.\). Suy ra \(E\left( { - 2;\frac{7}{2};0} \right)\) . Khi đó tổng hoành độ, tung độ, cao độ của điểm \(E\) bằng \(\frac{3}{2}\). Chọn A.

Câu 3

A. \(20x + 10y \le 1200\) (tỉ đồng).         
B. \(20x + 10y \le 1200\) (triệu đồng).    
C. \(2x + y \le 1200\) (tỉ đồng).               
D. \(2x + y \le 1200\) (triệu đồng).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(1,26\).               
B. \(1,25\).               
C. \(1,225\).                      
D. \(1,226\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).                     

B. \(D = \mathbb{R}\).            
C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1\,;\,2} \right\}\).       
D. \(D = \left[ { - 1;1} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{4}{{\sqrt {42} }}\).                  
B. \(\frac{8}{{\sqrt {42} }}\).                      
C. \(\frac{{10}}{{\sqrt {42} }}\).                              
D. \(\frac{{16}}{{\sqrt {42} }}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP