khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/06/2026 241 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75

Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh a. Gọi N là trung điểm của CD, M là điểm trên AC sao cho \(AM = \frac{1}{4}AC\).

Diện tích tam giác BMN bằng    

A. \(\frac{{5{a^2}\sqrt 2 }}{8}\).           
B. \(\frac{{5{a^2}\sqrt 2 }}{{16}}\).               
C. \(\frac{{5{a^2}}}{8}\).                                
D. \(\frac{{5{a^2}}}{{16}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Diện tích tam giác BMN bằng (ảnh 1)

Ta có \(NC = \frac{{DC}}{2} = \frac{a}{2}\);

\(BN = \sqrt {B{C^2} + N{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

Gọi O là tâm của hình vuông \(ABCD\).

Khi đó, \(BO = \frac{{BD}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2};\,MO = \frac{{AO}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).

Do đó, \(BM = \sqrt {M{O^2} + B{O^2}} = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}\).

Từ M, kẻ MP // AD \(\left( {P \in CD} \right)\). Áp dụng định lí Thalès trong tam giác CAD, ta được:

\(\frac{{MP}}{{AD}} = \frac{{CP}}{{CD}} = \frac{{CM}}{{CA}} = \frac{3}{4} \Rightarrow MP = \frac{3}{4}AD = \frac{{3a}}{4}\); \(CP = \frac{3}{4}CD = \frac{{3a}}{4}\).

Lại có \(CN + NP = CP\) nên \(NP = CP - CN = \frac{{3a}}{4} - \frac{a}{2} = \frac{a}{4}\).

Khi đó, \(MN = \sqrt {M{P^2} + N{P^2}} = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}\).

Nhận thấy tam giác BMN vuông cân tại M nên \({S_{BMN}} = \frac{1}{2}BM \cdot MN = \frac{{5{a^2}}}{{16}}\). Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác BDN bằng     

A. \(\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).                     
B. \(\frac{{a\sqrt {10} }}{2}\).                 
C. \(\frac{{a\sqrt {10} }}{4}\).                         
D. \(a\sqrt 5 \).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

\(ABCD\) là hình vuông nên \(\widehat {BDN} = \widehat {BDC} = 45^\circ \).

Áp dụng định lí sin trong tam giác BDN, ta có \(\frac{{BN}}{{\sin \widehat {BDN}}} = 2R\) với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác BDN. Suy ra \(R = \frac{{BN}}{{2\sin 45^\circ }} = \frac{{\frac{{a\sqrt 5 }}{2}}}{{2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{57}}{2}\,\,{\rm{m/s}}\).        
B. \(\frac{{23}}{3}\,\,{\rm{m/s}}\).                 
C. \[11\,\,{\rm{m/s}}\].    
D. \(\frac{{115}}{{18}}\,\,{\rm{m/s}}\).

Lời giải

Gọi hàm vận tốc thời gian \(t\) giây \[\left( {3 \le t \le 8} \right)\]có dạng là \(\left( P \right):v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\).

\(\left( P \right)\) đi qua các điểm: \[\left( {3\,;11} \right)\]; \[\left( {5\,;3} \right)\]; \[\left( {8\,;21} \right)\] nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}9a + 3b + c = 11\\25a + 5b + c = 3\\64a + 8b + c = 21\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 20\\c = 53\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left( P \right):v\left( t \right) = 2{t^2} - 20t + 53\).

Quãng đường chất điểm đi được trong thời gian \(t\) giây \[\left( {3 \le t \le 8} \right)\] là:

\(S' = \int\limits_3^8 {\left( {2{t^2} - 20t + 53} \right)\,{\rm{d}}t = \frac{{115}}{3}} \,\,(m)\).

Vận tốc trung bình của chất điểm trong thời gian \[t\] giây \[\left( {3 \le t \le 8} \right)\] là:

\[\frac{{115}}{3}:\left( {8 - 3} \right) = \frac{{23}}{3}\] (\[{\rm{m/s}}\]). Chọn B.

Câu 2

A. \(147\,\,m\).        
B. \(93,5\,\,m\).       
C. \[77\,\,m\].                  
D. \(73,5\,\,m\).

Lời giải

Gọi hàm vận tốc thời gian \(7\) giây cuối \[\left( {8 \le t \le 15} \right)\] có dạng là \[\left( d \right):{\rm{ }}v\left( t \right) = {\rm{ }}at + b\].

Đường thẳng \[\left( d \right)\] đi qua hai điểm \[\left( {8\,;21} \right)\]\[\left( {15\,;0} \right)\] nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}8a + b = 21\\15a + b = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 3\\b = 45\end{array} \right.\)\[ \Rightarrow \left( d \right):v\left( t \right) = - 3t + 45\].

Quãng đường chất điểm đi được trong thời gian \[7\] giây cuối \[\left( {8 \le t \le 15} \right)\] :

\(S = \int\limits_8^{15} {v\left( t \right)dt} = \int\limits_8^{15} {\left( { - 3t + 45} \right)\,dt = 73,5\,\,(m)} \). Chọn D.

Câu 3

Phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\) có độ dài trục lớn gấp \(2\) lần độ dài trục nhỏ và đi qua điểm \(A\left( {2; - 2} \right)\):    

A. \(\frac{{{x^2}}}{{24}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).                               
B. \(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).                              
C. \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).                               
D. \(\frac{{{x^2}}}{{20}} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(y = x + 3\).       
B. \[y = x - 3\].        
C. \[y = x - 1\].                               
D. \[y = x + 1\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{2}{7}\).   
B. \(\frac{3}{7}\).    
C. \(\frac{1}{2}\).            
D. \(\frac{1}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(0\).                    
B. \(1\).                    
C. \(2\).                             
D. \(3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(0,914\).             
B. \(0,941\).            
C. \(0,918\).                      
D. \(0,981\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP