khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/06/2026 1,369 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0\)mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(2x - 3y + 6z = 12\).

Khoảng cách từ tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:    

A. \(4\).   
B. \(2\).                    
C. \(3\).                             
D. \(\frac{2}{7}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2;3} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(2x - 3y + 6z = 12 \Leftrightarrow 2x - 3y + 6z - 12 = 0\).                                       

Khi đó, \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 1 - 3 \cdot \left( { - 2} \right) + 6 \cdot 3 - 12} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {6^2}} }} = 2\). Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Đường tròn giao tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có chu vi là:

A. \(\pi \sqrt 5 \).    
B. \(2\pi \sqrt 5 \).  
C. \(\pi \sqrt {13} \). 
D. \(2\pi \sqrt {13} \).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

c (ảnh 1)

Gọi \(\left( C \right)\)là đường tròn giao tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Ta có \(H\) là tâm đường tròn \(\left( C \right)\)\(IH = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 2\).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2} - 5} = 3\).

Bán kính đường tròn \(\left( C \right)\): \(r = \sqrt {{R^2} - I{H^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).

Chu vi đường tròn \(\left( C \right)\): \(C = 2\pi \sqrt 5 \). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(0,7\).                 
B. \(0,3\).                 
C. \(0,85\).                        
D. \(0,14\).

Lời giải

Do có 70% khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe nên \(P\left( A \right) = 0,7\).

Suy ra \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,7 = 0,3\). Chọn B.

Câu 2

A. \(\pi \sqrt 5 \).    
B. \(2\pi \sqrt 5 \).  
C. \(\pi \sqrt {13} \). 
D. \(2\pi \sqrt {13} \).

Lời giải

c (ảnh 1)

Gọi \(\left( C \right)\)là đường tròn giao tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Ta có \(H\) là tâm đường tròn \(\left( C \right)\)\(IH = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 2\).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2} - 5} = 3\).

Bán kính đường tròn \(\left( C \right)\): \(r = \sqrt {{R^2} - I{H^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).

Chu vi đường tròn \(\left( C \right)\): \(C = 2\pi \sqrt 5 \). Chọn B.

Câu 3

A. \(\left( {5;8;3} \right)\).                     
B. \(\left( {\frac{7}{2};\,\frac{1}{2};\,0} \right)\).     
C. \(\left( {2;\, - 7;\, - 3} \right)\).               
D. \(\left( {11;\,4;\,1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(37\).                  
B. \(1\).                    
C. \(12\).                           
D. \(33\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\frac{{12}}{{13}}\].                         
B. \[\frac{{15}}{{16}}\].  
C. \[\frac{{13}}{{14}}\].  
D. \[\frac{{18}}{{19}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(t = 5\).              
B. \(t = 2\).              
C. \(t = 4\).                               
D. \(t = 7\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP