Khả năng lọc nước của loài thân mềm (Sphaerium corneum) thay đổi theo số lượng cá thể trong nhóm được mô tả Bảng 4.
Bảng 4.
Số lượng cá thể (con)
1
5
10
15
20
Tốc độ lọc nước (ml/giờ)
3,4
6,9
7,5
5,2
3,8
Theo bảng trên, trong nhóm có tối đa khoảng bao nhiêu cá thể (con) thì loài tồn tại một cách ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống, tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể?
Khả năng lọc nước của loài thân mềm (Sphaerium corneum) thay đổi theo số lượng cá thể trong nhóm được mô tả Bảng 4.
Bảng 4.
|
Số lượng cá thể (con) |
1 |
5 |
10 |
15 |
20 |
|
Tốc độ lọc nước (ml/giờ) |
3,4 |
6,9 |
7,5 |
5,2 |
3,8 |
Theo bảng trên, trong nhóm có tối đa khoảng bao nhiêu cá thể (con) thì loài tồn tại một cách ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống, tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể?
Quảng cáo
Trả lời:
|
Đáp án: |
1 |
0 |
|
|
|
- Ta thấy tại số lượng cá thể là 10 con thì tốc độ lọc nước là lớn nhất: 7,5ml/giờ. Nếu ít hơn hay nhiều hơn giá trị này, tốc độ lọc nước giảm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Vector chuyển gene trong quy trình này là plasmid của vi khuẩn.
B. Gene Insulin được đưa vào plasmid thông qua các enzyme cắt và nối.
C. Mục đích cuối cùng của quá trình này là tạo ra một lượng lớn bản sao gene tổng hợp Insulin.
D. Plasmid mang gene Insulin được chuyển vào tế bào vi khuẩn thông qua phương pháp vật lí và hóa học.
Lời giải
Chọn C
Lời giải
a) Sai
Vì ở F1 của phép lai P3 kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50% và có 3 loại kiểu gene; suy ra đây là kết quả của phép lai có xảy hoán vị gene một bên bố hoặc mẹ và bố mẹ dị hợp 2 cặp gene với mọi tần số hoán vị f=x và x ≤ 0,5
P3:
(liên kết gene)×
(Hoán vị gene f=x); P3:
(liên kết gene)×
(Hoán vị gene f=x
Đối chiếu với kiểu gene P4 ở ý (d) => P3 và P4 khác nhau về kiểu gene
b) Sai
Vì chỉ có 2 sơ đồ lai thoả mãn dữ kiện của phép lai.
Ta có A-B- =35% --> (aabb) = 10% = 0,2
× 0,5
hoặc 0,1
× 1
=> có 3 sơ đồ lai:
+ P2:
(f=40%) ×
+ P2:
(f=40%) ×
c) Sai
Vì ở F1 của phép lai P1 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội 2 tính trạng và A- B- chiếm tỉ lệ 10% => đây là phép lai phân tích, có xảy ra hoán vị gene với tần số 20%
P1 :
(hoán vị gene với f= 20%) ×
F1 lai phân tích thì F2 mang 2 tính trạng trội: 0,1[
(f=20%)×
] => 0,01![]()
d) Đúng
Vì ở F1 của phép lai P4: kiểu hình mang 2 tính trạng trội có 5 loại kiểu gene và chiếm tỉ lệ 59%; A- B- = 59% -->(aabb= 0,09 = 0,3 × 0,3 = 0,09 => P4:
×
hoán vị gene 2 bên với tần số hoán vị 40% => Tỉ lệ kiểu gene mang 3 allele trội: (0,3× 0,2 x 2 + 0,3 × 0,2× 2) / 0,59 = 24/59.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. A là một loài động vật ăn thực vật.
B. B là loài ưu thế trong quần xã.
C. C là loài luôn cạnh tranh và có thể thay thế loài A ở những giai đoạn tiếp theo của diễn thế sinh thái.
D. D là loài tác động mạnh và làm ảnh hưởng tới các nhân tố sinh thái.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



