Câu hỏi:

15/05/2025 138 Lưu

Các hiện tượng như sự ấm lên toàn cầu, phú dưỡng, sa mạc hoá lại gây mất cân bằng của hệ sinh thái vì các hiện tượng này làm thay đổi điều kiện sống của các sinh vật, từ đó làm thay đổi các chu trình sinh địa hoá, khiến hệ sinh thái mất cân bằng.
Yếu tố nào sau đây không phải là tác nhân gây ô nhiễm môi trường: 

A. Các khí thải do hoạt động của nền công nghiệp.

B. Hoạt động núi lửa.

C. Công nghiệp quốc phòng và các hoạt động chiến tranh.

D. Hậu quả của nền nông nghiệp sinh thái.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Hướng dẫn:

Nền nông nghiệp sinh thái hướng đến việc duy trì sự cân bằng sinh thái và giảm thiểu ô nhiễm, sử dụng các biện pháp như canh tác bền vững, bảo vệ đất và nước. Trong khi đó, các yếu tố A, B, và C đều có thể gây ô nhiễm môi trường thông qua khí thải, bụi bẩn và các chất độc hại từ hoạt động công nghiệp, chiến tranh, hoặc núi lửa.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng. Vì: Vì sau thời điểm W (bữa ăn) thì nồng độ glucose trong máu của người B cao hơn người A => Người B không chuyển hóa glucose trong máu thành glicogene hoặc không tăng cường lấy vào trong tế bào nên nồng độ glucose trong máu cao.

b) Sai. Vì: Hormone X là insulin. Insulin là hormone chính điều hòa quá trình chuyển hóa carbohydrate, chất béo và protein bằng cách thúc đẩy sự hấp thụ Glucose (đường) từ máu vào gan và cơ bắp. Đó là lý do tại sao lượng đường trong máu giảm khi tiêm insulin. B là một bệnh nhân tiểu đường (chức năng sản sinh insulin bị khiếm khuyết), vì vậy nếu không được tiêm insulin, lượng đường trong máu sẽ tăng cao (được gọi là tăng đường huyết).

c) Sai. Vì: Vào thời điểm Y, Cả A và B đều bắt đầu tập thể dục, tức là cơ bắp của họ bắt đầu hoạt động tích cực. Khi cơ bắp cần năng lượng cho chức năng của chúng, chúng sẽ tiêu thụ đường/Glucose có sẵn trong máu, do đó lượng đường trong máu sẽ giảm khi chúng bắt đầu tập thể dục.

d) Đúng. Vì: Tại thời điểm Z, B nhận Glucagon. Glucagon làm tăng lượng đường trong máu bằng cách phân hủy Glycogene dự trữ thành Glucose và giải phóng chúng vào máu. Đây là lý do tại sao có sự gia tăng đột biến lượng đường trong máu.

Câu 2

A. chứa các gene tồn tại thành từng cặp allele.

B. một phân tử DNA dạng vòng, mạch kép.

C. có khả năng tự nhân đôi độc lập với DNA trên nhiễm sắc thể.

D. có từ vài đến vài chục plasmid trong 1 tế bào.

Lời giải

Đáp án A

Hướng dẫn:

Trong kĩ thuật chuyển gene cần thể truyền vì thể truyền có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gene của tế bào, giúp gene nhân lên.

Có nhiều loại vecto được phát triển gồm: plasmid, phago, Ti-plasmid..

→ Plasmid được dùng trong kĩ thuật chuyển gene:

+ plasmid thường là 1 phân tử DNA có kích thước nhỏ (2-5 kb), sợi kép, dạng vòng, nằm ngoài NST ((nằm trong tế bào chất của vi khuẩn) và có khả năng tái bản độc lập nhờ có 1 trình tự khởi đầu sao chép.

+ Trong tế bào vi khuẩn thường có từ 1 đến 50 plasmid (trung bình ~ 20), tuy vậy khi trong môi trường có chứa chất kháng sinh, số lượng plasmid tăng nhanh.

+ Các gene trên plasmid thường không liên kết với các gene trên NST của tế bào chủ.

Trong tự nhiên, mỗi plasmid chỉ chứa 1 số ít gene, thường là các gene kháng chất kháng sinh, gene sinh độc tố...

→ Ưu điểm của plasmid: Cấu trúc tương đối đơn giản, kích thước nhỏ, dễ tinh sạch và phân tích sản phẩm DNA tái tổ hợp, có thể nhân lên 1 số lượng lớn trong TB chủ với tốc độ nhanh nên hiệu suất nhân dòng cao.

→ Đáp án : A

Câu 3

Người ta phân lập được 5 thể đột biến liên quan đến operon trp. Tiến hành phân tích DNA của các thể đột biến, người ta thấy mỗi chủng mang 1 trong 5 đột biến sau: trpR- ,trpO-, trpP-, trpE-  trpC- (các đột biến này đều là các đột biến mất chức năng). Tiến hành phân lập đoạn DNA mang operon trp từ mỗi thể đột biến (gọi là thể cho) và biến nạp đoạn DNA này vào các thể đột biến khác tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (gọi là thể nhận). Sau đó, các thể nhận được nuôi trên môi trường tối thiểu không chứa amino acid tryptophan. Sự sinh trưởng của các thể nhận được thể hiện ở bảng sau.

Thể nhận

Thể cho

M1

M1

M1

M1

M1

M1

?

+

+

+

+

M1

?

?

-

-

+

M1

?

?

?

+

+

M1

?

?

?

?

+

M1

?

?

?

?

?

Chú thích: (?) là kết quả không mô tả, (+) sinh trưởng, (-) không sinh trưởng

a) Trong điều kiện môi trường không có amino acid tryptophan, các thể đột biến trpR-trpO- sẽ có khả năng sinh trưởng.

b) Thể đột biến trpR-  có khả năng sinh trưởng trong điều kiện môi trường không có amino acid tryptophan.

c) Thể đột biến trpE-trpC- không thể sinh trưởng trong điều kiện môi trường không có amino acid tryptophan.

d) Khi biến nạp DNA của thể M1 vào các thể đột biến còn lại thì các chủng lưỡng bội đều có khả năng sinh trưởng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Đều ở trạng thái đơn co xoắn

B. Một số ở trạng thái đơn, một số ở trạng thái kép

C. Đều ở trạng thái kép

D. Đều ở trạng thái đơn co xoắn

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ.

B. cả hai chiếc điều có nguồn gốc từ bố.

C. cả hai chiếc đều có nguồn gốc từ mẹ.

D. được sinh ra từ một nhiễm sắc thể ban đầu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Các quần thể phân bố ngẫu nhiên.

B. Trong quần xã có nhiều quần thể cùng loài.

C. Nhu cầu không đồng đều về điều kiện chiếu sáng trong rừng.

D. Sự phân bố các quần thể trong không gian phụ thuộc vào sự phân bố của sinh vật sống trong rừng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP