Câu hỏi:

19/08/2025 1,357 Lưu

Trẻ sinh non thường khó hấp thụ chất béo vào máu. Khi khảo sát thực tế thông tin về 2 nhóm đối tượng trẻ sinh non được phân tích, trong đó nhóm 1 (N1) gồm 9 trẻ sinh non được được uống sữa bò và nhóm 2 (N2) gồm 9 trẻ sinh non khác uống sữa mẹ. Người ta thấy rằng trẻ nhóm 1 hấp thụ 60% chất béo, trong trẻ nhóm 2 hấp thụ 75% chất béo. Bảng 1 mô tả lượng muối mật trung bình trong tá tràng của mỗi nhóm trẻ vào ngày thứ 14 sau sinh, ngay trước bữa ăn và trong ba giờ sau ăn. Nồng độ muối mật ở một đứa trẻ khỏe mạnh bình thường cùng số ngày tuổi là 4 mmol/l.

Bng 1:

 

 

Thời gian sau bữa ăn (phút)

0

30

60

90

120

150

180

Lượng muối mật (mmol/l)

N1

8.8

2.5

4.2

4.0

3.8

5.0

8.7

N2

4.1

1.9

2.0

2.0

3.1

3.9

3.0

a) Chức năng chính của mật trong tiêu hoá chất béo là xúc tác phân giải chất béo.

b) Trong 30 phút đầu tiên ngay sau bữa ăn, nồng độ muối mật ở 2 nhóm trẻ đều giảm đáng kể.

c) Nồng độ muối mật của trẻ bú sữa mẹ thường cao hơn so với trẻ bú sữa bò.

d) Vì vậy sữa bò giúp trẻ hấp thu tốt hơn sữa mẹ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Vì: Chức năng chính của mật trong tiêu hóa chất béo là Nhũ tương hóa lipid tăng diện tích tiếp xúc của lipid với các enzyme lipase.

b) Đúng. Vì: Trong 30 phút đầu tiên ngay sau bữa ăn, nồng độ muối mật ở 2 nhóm trẻ đều giảm đáng kể.

c) Sai. Vì: Nồng độ muối mật của trẻ bú sữa mẹ thường ít hơn so với trẻ bú sữa bò.

d) Sai. Vì: Qua phân tích số liệu từ biểu đồ cho thấy nồng độ muối mật cần để tiêu hoá sữa bò nhiều hơn so với tiêu hoá sữa mẹ nhưng hiệu suất hấp thu lại kém hơn. Vì vậy sữa mẹ giúp trẻ hấp thu tốt hơn sữa bò.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng. Vì: P đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng mà đời con có 24 kiểu gene = 8 × 3

→ Ở con cái dị hợp 3 cặp gene (XABXabDd hoặc ); con đực có kiểu gene .

Ở giới cái của luôn có 2 loại kiểu hình là A-B-D- hoặc A-B-dd

b) Đúng. Vì: Tỉ lệ kiểu hình ở đực .

Cặp Dd có tỉ lệ kiểu hình 3:1; Hai cặp Aa và Bb có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1.

Tần số hoán vị là .

c) Sai. Vì: Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở , xác suất thuần chủng là .

Cá thể cái thuần chủng có kiểu gene có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể đực . Ở bài toán này, đực có tỉ lệ là ; Dd × Dd thì ở có thuần chủng (DD và dd) chiếm tỉ lệ .

d) Đúng. Vì: Con cái P có kiểu gene dị hợp 3 cặp gene lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ là

Câu 2

A. hình thành nòi mới, thứ mới.

B. hình thành loài mới.

C. động lực tiến hoá của vật nuôi và các thứ cây trồng.

D. động lực tiến hoá của sinh giới.

Lời giải

Đáp án C

Sinh vật không ngừng phát sinh biến dị theo nhiều hướng không xác định. Con người loại bỏ các cá thể mang biến dị không phù hợp, đồng thời giữ lại và ưu tiên cho sinh sản những cá thể nào mang biến dị có lợi.

Quá trình này tiến hành qua nhiều thế hệ nên làm vật nuôi, cây trồng biến đổi sâu sắc. Sự chọn lọc theo những mục đích khác nhau làm vật nuôi, cây trồng đã biến đổi theo những hướng khác nhau.

→ Kết quả, từ một vài loài hoang dại, đã tạo nhiều giống vật nuôi, cây trồng thích nghi với nhu cầu nhất định của con người.

Các giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài đều có chung một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại.

Vì vậy thực chất của chọn lọc nhân tạo là: Do con người tiến hành, vì lợi ích của người.

Gồm hai quá trình đồng thời:

+ Là đào thải những biến dị không có lợi cho con người, bằng cách hạn chế sinh sản hoặc loại bỏ

+ Tích luỹ những biến dị có lợi cho con người bằng cách chọn để riêng, ưu tiên cho sinh sản.

Tính biến dị của sinh vật cung cấp nguyên liệu vô tận cho quá trình chọn lọc.

Tính di truyền là cơ sở đảm bảo cho quá trình chọn lọc có thể dẫn tới kết quả bảo tồn và tích luỹ các biến dị có lợi, đáp ứng nhu cầu của con người.

- Động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là nhu cầu kinh tế, thị hiếu, thẩm mỹ của con người.

- Kết quả của chọn lọc nhân tạo là tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại (Hình thành nòi mới, thứ mới)

- Vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo là tích luỹ những biến dị nhỏ xuất hiện riêng rẽ thành những biến đổi lớn sâu sắc, phổ biến cho cả một giống.

→ Động lực tiến hoá của vật nuôi và cây trồng.

Từ những phát hiện trên con người đã ứng dụng chọn lọc nhân tạo trong việc chọn giống vật nuôi, cây trồng.

Câu 4

A. kì đầu của giảm phân I.
B. kì sau của giảm phân I.
C. kì sau của nguyên phân.
D. kì sau của giảm phân II.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP