khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 640 Lưu

Việc điều hoà mức biểu hiện chức năng của protein có thể thực hiện ở nhiều cấp độ khác nhau. Qua phân tích các đồ thị dưới đây (được đánh số từ 1 đến 5), hãy tìm ra cơ chế điều hoà các protein (kí hiệu từ A đến D). Biết rằng, các enzyme cùng liên quan đến một quá trình sinh lý. Hoạt tính của chúng được hoạt hoá bởi cùng một xử lý kích ứng và hoạt tính của mỗi loại có thể đo được bằng các phép thử đặc trưng. Mũi tên trên hình chi thời điểm xử lý kích ứng được thực hiện.

Chú thích:

Protein abundance (of total protein in sample): protein tổng số.

Addition of protein synthesis: bổ sung chất ức chế tổng hợp protein.

Enzyme activity/mg protein: hoạt tính của enzyme/mg protein.

a) Loại protein A là tham gia cơ chế phân giải protein dư thừa (không còn nhu cầu sử dụng). 

b) Loại protein B là cơ chế phosphoryl hoá.

c) Loại protein C là cơ chế cải biến protein sau dịch mã, nhưng không phải cơ chế phosphoryl hoá.

d) Loại protein D có vai trò điều tiết sự tổng hợp protein bằng việc điều hoà sau phiên mã hoặc điều hoà tổng hợp protein.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Vì: Loại protein A là tham gia cơ chế điều hòa sau phiên mã.

b) Đúng. Vì: Dựa vào biểu đồ hoạt tính enzyme ta thấy hàm lượng protein B giảm khi bổ sung chất ức chế enzyme kinase → B là cơ chế phosphoryl hóa vì protein kinase là protein chuyển vị nhóm phosphate (phosphoryl).

c) Đúng. Vi: Sự thay đổi protein C chỉ được thể hiện ở biểu đồ hoạt tính enzyme (3+4) → đây là cơ chế điều hòa sau dịch mã nhưng không phải cơ chế phosphoryl hóa vì khi bổ sung chất ức chế enzyme kinase hàm lượng protein C không đổi, việc cắt và hoàn thiện protein để thực hiện chức năng nhất định.

d) Đúng. Vì: Khi bổ sung chất ức chế tổng hợp protein (2), hàm lượng protien tổng số giảm ở D → D có vai trò điều tiết sự tổng hợp protein bằng việc điều hòa sau phiên mã hoặc điều hòa tổng hợp protein.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A. Chỉ có các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.

B. Những biến dị cá thể xuất hiện một cách riêng lẻ trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

C. Chỉ có các đột biến gene xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.

D. Những biến dị xuất hiện đồng loạt, theo cùng một hướng xác định, có lợi cho sinh vật mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.

Lời giải

Đáp án B

• Theo Darwin, biến dị cá thể (biến dị cá biệt) là những sai khác nhỏ, riêng lẻ giữa các cá thể trong cùng một loài và xuất hiện ngẫu nhiên trong sinh sản hữu tính.

• Đây là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, vì từ sự khác biệt này, những cá thể thích nghi hơn sẽ được chọn lọc và truyền lại đặc điểm cho thế hệ sau, dẫn đến tiến hóa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP