Câu hỏi:

18/06/2025 339 Lưu

Tom: Hi there.

Ben: Hello Tom. Did you enjoy your holiday?

Tom: Yes, It was great. I (31. visit) __________many interesting places, but I (32. not have) __________ much time to buy souvenirs. I went to the beach and sunbathed at weekend. How about your trip to England?

Ben: Oh, It (33. not be) __________ so good.

Tom: Really? What did you do there?

Ben: I (34. get) __________ sick, so I stayed in the hotel and (35. watch) __________ a football match.

 I (31. visit) __________many interesting places,

A. visit                               

B. was visit                         

C. visited                   

D. has visited

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Trong đoạn hội thoại này, Tom và Ben đang chia sẻ về trải nghiệm của mình trong kỳ nghỉ, do đó dùng thì quá khứ đơn để kể lại những sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Ngữ cảnh câu hỏi ở thì quá khứ đơn => câu trả lời phải ở thì quá khứ đơn.

Cấu trúc: S + V.ed + …

visited many interesting places

(Tôi đã đến thăm rất nhiều địa điểm thú vị)

Đáp án C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

 but I (32. not have) __________ much time to buy souvenirs.

A. don’t have                      

B. didn’t have                     

C. not had                  

D. didn’t has

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Trong đoạn hội thoại này, Tom và Ben đang chia sẻ về trải nghiệm của mình trong kỳ nghỉ, do đó dùng thì quá khứ đơn để kể lại những sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Ngữ cảnh câu hỏi ở thì quá khứ đơn => câu trả lời phải ở thì quá khứ đơn.

Cấu trúc: S + V.ed + …

but I didn’t have much time to buy souvenirs

(nhưng tôi không có đủ thời gian để mua các món đồ lưu niệm)

Đáp án B

Câu 3:

 Oh, It (33. not be) __________ so good.

A. wasn’t                            

B. weren’t                           

C. am not                   

D. not was

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Trong đoạn hội thoại này, Tom và Ben đang chia sẻ về trải nghiệm của mình trong kỳ nghỉ, do đó dùng thì quá khứ đơn để kể lại những sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Ngữ cảnh câu hỏi ở thì quá khứ đơn => câu trả lời phải ở thì quá khứ đơn.

Cấu trúc: S + was/were + not + N/adj + …

It wasn’t so good.

(Nó không tốt lắm.)

Đáp án A

Câu 4:

I (34. get) __________ sick, so I stayed in the hotel

A. got                                  

B. have got                          

C. was get                  

D. to get

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Trong đoạn hội thoại này, Tom và Ben đang chia sẻ về trải nghiệm của mình trong kỳ nghỉ, do đó dùng thì quá khứ đơn để kể lại những sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Ngữ cảnh câu hỏi ở thì quá khứ đơn => câu trả lời phải ở thì quá khứ đơn.

Cấu trúc: S + V.ed + …

got sick(Tôi đã bị ốm.)

Đáp án A

Câu 5:

l and (35. watch) __________ a football match.

A. watched                         

B. watching                         

C. to watch                

D. has watched

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Trong đoạn hội thoại này, Tom và Ben đang chia sẻ về trải nghiệm của mình trong kỳ nghỉ, do đó dùng thì quá khứ đơn để kể lại những sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Ngữ cảnh câu hỏi ở thì quá khứ đơn => câu trả lời phải ở thì quá khứ đơn.

Cấu trúc: S + V.ed + …

so I stayed in the hotel and watched a football match

(nên tôi đã ở lại khách sạn và xem một trận bóng đá)

Đáp án A

Tạm dịch hội thoại:

Tom: Xin chào

Ben: Chào Tôm. Cậu có thích kỳ nghỉ của mình không?

Tom: Có, nó rất tuyệt. Mình đã đến thăm nhiều địa điểm thú vị, nhưng mình không có đủ thời gian để mua mấy món đồ lưu niệm. Mình đã đến bờ biển và tắm nắng vào cuối tuần. Thế còn chuyến đi đến nước Anh thế nào rồi?

Ben: Oh, nó không tốt lắm.

Tom: Thật vậy ư? Bạn đã làm gì ở đó?

Ben: Mình bị ốm, nên mình đã ở lại trong khách sạn và xem một trận đấu bóng đá.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 1918                                     

B. 1942                               

C. 1819                      

D. 1965

Lời giải

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Singapore được thành lập vào năm nào?

A. 1918                      

B. 1942                                  

C. 1819                                  

D. 1965

Thông tin: This Lion City was founded as a British Colony in 1918

(Thành phố Sư tử này được thành lập như là một thuộc địa của Anh vào năm 1918)

Đáp án A

Lời giải

1. F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

He goes swimming at 6 o’clock on Monday.

(Anh ấy đi bơi vào 6 giờ sáng thứ Hai.)

Thông tin: Every Monday and Wednesday afternoon, at 5 o’clock, I go swimming with my closest friend.

(Mỗi chiều thứ Hai và thứ Tư hàng tuần, vào 5 giờ, tôi đi bơi với người bạn thân nhất của mình.)

Đáp án F

2. T

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

He plays basketball between 7 a.m and 9 a.m on Tuesday.

(Anh ấy chơi bóng rổ trong khoảng giữa 7 giờ đến 9 giờ sáng thứ Ba.)

Thông tin: On Tuesday morning, I don’t have a class, so I play basketball from 7 am to 9 am.

(Mỗi sáng thứ Ba hàng tuần, tôi không phải đi học, nên tôi chơi bóng rổ từ 7 giờ đến 9 giờ sáng.)

Đáp án T

3. T

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

On Tuesday morning, he doesn’t have a class.

(Vào sáng thứ Ba, anh ấy không phải đi học.)

Thông tin: On Tuesday morning, I don’t have a class

(Sáng thứ Ba hàng tuần, tôi không phải đi học)

Đáp án T

4. F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

He joins a chess club at his school every Saturday morning.

(Anh ấy tham gia câu lạc bộ cờ vua ở trường vào mỗi sáng thứ Bảy hàng tuần.)

Thông tin: Every Friday morning, I join a chess club at my school.

(Mỗi sáng thứ sáu, tôi tham gia một câu lạc bộ cờ vua ở trường.)

Đáp án F

5. F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

His football team often loses the matches.

(Đội bóng của anh ấy thường thua các trận đấu.)

Thông tin: I am in a strong team, and we often win the matches.

(Tôi ở trong một đội mạnh, và chúng tôi thường thắng các trận đấu.)

Đáp án F

Bài nghe:

I love sports. I spend much of my time doing different kinds of sports. Every Monday and Wednesday afternoon, at 5 o’clock, I go swimming with my closest friend. On Tuesday morning, I don’t have a class, so I play basketball from 7 am to 9 am. I can’t do any sports on Thursday because I have too many classes at school. Every Friday morning, I join a chess club at my school. Saturday and Sunday afternoon are for exciting football matches. I am in a strong team, and we often win the matches.

Tạm dịch:

Tôi yêu thể thao. Tôi dành nhiều thời gian để chơi các môn thể thao khác nhau. Mỗi chiều thứ hai và thứ tư hàng tuần, vào 5 giờ chiều, tôi đi bơi với người bạn thân nhất của mình. Vào sáng thứ ba, tôi không phải đi học, nên tôi chơi bóng rổ từ 7 giờ sáng đến 9 giờ sáng. Tôi không thể chơi môn thể thao nào vào thứ năm vì tôi có quá nhiều môn học ở trường. Mỗi sáng thứ sáu, tôi tham gia một câu lạc bộ cờ vua ở trường. Chiều thứ bảy và chủ nhật dành cho các trận bóng đá hấp dẫn. Tôi ở trong một đội mạnh, và chúng tôi thường thắng các trận đấu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP