Chứng bạch tạng ở người là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng:
Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tyrosine dưới tác dụng của enzyme \({{\rm{E}}_1}.\)
Phản ứng 2: Chất tyrosine được biến thành melanin dưới tác dụng của enzyme \({{\rm{E}}_2}.\)
Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng, người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tyrosine thì tóc của B có màu đen của sắc tố melanin còn của tóc của A thì không có màu. Biết rằng enzyme \({E_1}\) và enzyme \({E_2}\) là sản phẩm sinh tổng hợp của các gene trội nằm trên các NST khác nhau, các gene lặn đột biến không tạo ra enzyme.
Tính trạng da bị bạch tạng ở người di truyền theo quy luật nào sau đây?
Chứng bạch tạng ở người là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng:
Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tyrosine dưới tác dụng của enzyme \({{\rm{E}}_1}.\)
Phản ứng 2: Chất tyrosine được biến thành melanin dưới tác dụng của enzyme \({{\rm{E}}_2}.\)
Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng, người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tyrosine thì tóc của B có màu đen của sắc tố melanin còn của tóc của A thì không có màu. Biết rằng enzyme \({E_1}\) và enzyme \({E_2}\) là sản phẩm sinh tổng hợp của các gene trội nằm trên các NST khác nhau, các gene lặn đột biến không tạo ra enzyme.
A. Do 1 cặp gene quy định và trội hoàn toàn.
B. Do 2 cặp gene quy định và tương tác bổ sung.
C. Do 2 cặp gene quy định và tương tác át chế.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án B
Theo mô tả của đề bài thì ta có sơ đồ phản ứng sinh hoá phản ánh sự hình thành tính trạng màu tóc được mô tả như sau:

Mà enzyme \({E_1}\) thì do gene A quy định; Enzyme \({E_2}\) thì do gene B quy định. Điều này chứng tỏ tính trạng màu da đen do 2 cặp gene Aa và Bb quy định theo kiểu tương tác bổ sung. Quy ước: A-B- quy định da đen; A-bb hoặc aaB- hoặc aabb quy định da bạch tạng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nếu giả sử người A và người B đều có kiểu gene thuần chủng và mỗi người chỉ bị đột biến ở một gene quy định tổng hợp sắc tố melanin. Nếu A kết hôn với B và sinh con không bị đột biến. Kết luận nào sau đây là đúng về da con của họ?
Nếu giả sử người A và người B đều có kiểu gene thuần chủng và mỗi người chỉ bị đột biến ở một gene quy định tổng hợp sắc tố melanin. Nếu A kết hôn với B và sinh con không bị đột biến. Kết luận nào sau đây là đúng về da con của họ?
A. Có thể có da màu đen hoặc da bạch tạng.
B. Chắc chắn có da bạch tạng.
Đáp án D
Vì nếu mỗi người chỉ bị đột biến ở 1 gene và đều có kiểu gene thuần chủng thì người A sẽ có kiểu gene AAbb, người B có kiểu gene aaBB (người B bị thiếu enzyme E1). Do đó, con của họ sẽ có kiểu gene AaBb (da màu đen).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: a – Đúng, b – Sai, c – Sai, d – Đúng
a) Đúng. [1] là phân tử DNA, [2] là mRNA và [3] là polypeptide.
b) Sai.
- Nếu [1] đột biến thì [3] có thể:
+ Thay đổi amino acid → [3] biến đổi thành phần cấu trúc (do bộ ba trước và sau mã hóa khác amino acid).
+ Không thay đổi amino acid → [3] không thay đổi thành phần cấu trúc (do bộ ba trước và sau mã hóa cùng amino acid).
- Ngoài ra đột biến có thể rơi vào vùng không mã hóa intron thì không liên quan amino acid.
c) Sai. Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp mạch DNA từ khuôn mẫu mRNA.
d) Đúng. Nhân đôi DNA là cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào, còn phiên mã, dịch mã là cơ chế biểu hiện của gene trong tế bào.
Lời giải
Đáp án: \(\frac{6}{7}\)
Ta có: \({X^D}{X^d} \times {X^D}Y \to \frac{1}{4}{X^D}{X^D}:\frac{1}{4}{X^D}{X^d}:\frac{1}{4}{X^D}Y:\frac{1}{4}{X^d}Y\)
F1 có 17,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng (A-B-XdY):
\( \to \) Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng \(\frac{{AB}}{{AB}}{X^D}{X^D} = 0,2 \times 0,25 = 0,05.\)
\( \to \) Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ A-B-XDX- = 0,7 × 0,5 = 0,35.
\( \to \) Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi không thuần chủng chiếm tỉ lệ: \(\frac{{0,35 - 0,05}}{{0,35}} = \frac{6}{7}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp.
B. 1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Plasmid.
C. 1: Enzyme giới hạn, 2: Chuyển gene, 3: Vector tái tổ hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. AB và aB.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Hình sau đây mô tả những cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử: a) [1] là phân tử DNA, [2] là mRNA và [3] là polypeptide. b) Nếu [1] đột biến thì [3] sẽ biến đổi thành phần cấu trúc. c) Kết quả của quá trình phiên mã ngược là tổng hợp mạch mRNA từ khuôn mẫu DNA. d) Để truyền đạt thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào thì trong các cơ chế này chỉ cần cơ chế tự nhân đôi của DNA. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/07/blobid5-1751594683.png)

