Câu hỏi:

19/08/2025 258 Lưu

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 3 bệnh M, N và P do 2 cặp gene A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, kiểu gene có 2 loại allele trội quy định kiểu hình bình thường; kiểu gene chỉ có 1 loại allele trội A quy định bệnh M; kiểu gene chỉ có 1 loại allele trội B quy định bệnh N; kiểu thiếu cả 2 loại allele trội A và B quy định bệnh P.

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 3 bệnh M, N và P do 2 cặp gene A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, kiểu gene có 2 loại allele trội quy định kiểu hình bình thường; kiểu gene chỉ có 1 loại allele trội A quy định bệnh M; kiểu gene chỉ có 1 loại allele trội B quy định bệnh N; kiểu thiếu cả 2 loại allele trội A và B quy định bệnh P.  Theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng 12 – 13 sinh con đầu lòng bị bệnh P là bao nhiêu? (ảnh 1)

Theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng 12 – 13 sinh con đầu lòng bị bệnh P là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: \(\frac{1}{{36}}\)

Quy ước gene: A-B- quy định kiểu hình bình thường; A-bb quy định bị bệnh M; aaB- quy định bị bệnh N; aabb quy định bị bệnh P.

(8) × (9) bình thường sinh ra (14) bị bệnh P có kiểu gene là aabb → (8) và (9) đều có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene AaBb → Xác xuất về kiểu gene của người (13) là \[\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right) \times \left( {\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb} \right).\]

(6) bị bệnh M có kiểu gene A-bb, (7) bị bệnh N có kiểu gene aaB- → (12) có kiểu gene là AaBb.

→ Xác xuất sinh con đầu lòng bị bệnh P (aabb) của cặp vợ chồng (12) và (13):

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{Aa \times \left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right) \to aa = \frac{1}{6}}\\{Bb \times \left( {\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb} \right) \to bb = \frac{1}{6}}\end{array}} \right. \to aabb = \frac{1}{6} \times \frac{1}{6} = \frac{1}{{36}}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: a – Đúng, b – Sai, c – Sai, d – Đúng

a) Đúng. [1] là phân tử DNA, [2] là mRNA và [3] là polypeptide. 

b) Sai.

- Nếu [1] đột biến thì [3] có thể:

+ Thay đổi amino acid  → [3] biến đổi thành phần cấu trúc (do bộ ba trước và sau mã hóa khác amino acid).

+ Không thay đổi amino acid → [3] không thay đổi thành phần cấu trúc (do bộ ba trước và sau mã hóa cùng amino acid).

- Ngoài ra đột biến có thể rơi vào vùng không mã hóa intron thì không liên quan amino acid.

c) Sai. Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp mạch DNA từ khuôn mẫu mRNA.

d) Đúng. Nhân đôi DNA là cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào, còn phiên mã, dịch mã là cơ chế biểu hiện của gene trong tế bào.

Lời giải

Đáp án: \(\frac{6}{7}\)

Ta có: \({X^D}{X^d} \times {X^D}Y \to \frac{1}{4}{X^D}{X^D}:\frac{1}{4}{X^D}{X^d}:\frac{1}{4}{X^D}Y:\frac{1}{4}{X^d}Y\)

F1 có 17,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng (A-B-XdY):

\( \to \) Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng \(\frac{{AB}}{{AB}}{X^D}{X^D} = 0,2 \times 0,25 = 0,05.\)

\( \to \) Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ A-B-XDX- = 0,7 × 0,5 = 0,35.

\( \to \) Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi không thuần chủng chiếm tỉ lệ: \(\frac{{0,35 - 0,05}}{{0,35}} = \frac{6}{7}.\)

Câu 5

A. 1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp.

B. 1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Plasmid.

C. 1: Enzyme giới hạn, 2: Chuyển gene, 3: Vector tái tổ hợp.

D. 1: Cắt, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP