Câu hỏi:

19/08/2025 949 Lưu

Gene D ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotide như sau:

     - Mạch không làm khuôn              5’... ATG ... GTG    CAT ... CGA ... GTA TAA ... 3’

     - Mạch làm khuôn.                        3’… TAC ... CAC     GTA ... GCT ... CAT ATT ... 5’

Số thứ tự nucleotide trên mạch làm khuôn   1              150  151       181       898

Biết rằng amino acid valine chỉ được mã hóa bởi các codon: 5’GUU3’, 5’GUC3’, 5’GUA3’, 5’GUG3’; amino acid histidine chỉ được mã hóa bởi các codon: 5’CAU3’, 5’CAC3’; chuỗi polypeptide do gene D quy định tổng hợp có 300 amino acid. Có bao nhiêu dạng đột biến điểm sau đây tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide giống với chuỗi polypeptide do gene D quy định tổng hợp?

1. Đột biến thay thế cặp G – C ở vị trí 181 bằng cặp A – T.

2. Đột biến thay thế cặp nucleotide ở vị trí 150.

3. Đột biến thay thế cặp G – C ở vị trí 151 bằng cặp C – G.

4. Đột biến thay thế cặp nucleotide ở vị trí 898.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: 1

1. Đột biến thay thế cặp G – C ở vị trí 181 bằng cặp A – T\( \to \) triplet GCT bị thay đổi thành ACT \( \to \)thay codon CGA thành UGA \( \to \) Chuỗi polypeptide bị thay đổi amino acid.

2. Đúng. Đột biến thay thế cặp nucleotide ở vị trí 150 \( \to \) Đột biến thay codon GUG thành GUC/GUA/GUU (đều mã hóa valine) \( \to \) Chuỗi polypeptide không bị thay đổi amino acid.

3. Sai. Đột biến thay codon CAU thành GAU\( \to \) Chuỗi polypeptide bị thay đổi amino acid.

4. Sai. Đột biến thay codon GUA thành bất cứ codon nào không bắt đầu bằng G đều làm thay đổi amino acid \( \to \) Chuỗi polypeptide bị thay đổi amino acid.

\( \to \) Có 1 dạng đột biến điểm sau đây tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide giống với chuỗi polypeptide do gene D quy định tổng hợp.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 1,2%

Tỉ lệ tăng trưởng quần thể = (Tỉ lệ sinh + Tỉ lệ nhập cư) - (Tỉ lệ tử vong + Tỉ lệ di cư)

                                          = (2,0% + 0,9%) - (1,2% + 0,5%) = 1,2%.

Lời giải

Đáp án: \(\frac{1}{{18}}\)

- Bố mẹ (3) × (4) bình thường sinh con trai (7) bị bệnh N, bố mẹ (5) × (6) bình thường sinh con trai (9) bị bệnh M \( \to \) Bệnh N và bệnh M đều do allele lặn quy định.

- Xét người số (10):

+ Người số (7) bị bệnh N \( \to \) Người số (4), (2) đều có kiểu gene XNXn \( \to \) Người số (5) có kiểu gene: 1/2 XNXN : 1/2 XNXn. (5) × (6) = (1/2 XNXN : 1/2 XNXn) × XNY \( \to \) Người số (10) có kiểu gene 3/4 XNXN : 1/4 XNXn.

+ Người số (9) bị bệnh M (mm) \( \to \) Người số (5), (6) đều mang kiểu gene dị hợp Mm \( \to \) Người số (10) có kiểu gene: 1/3 MM : 2/3 Mm. 

\( \to \) Kiểu gene người số (10) là: (1/3 MM : 2/3 Mm)(3/4 XNXN : 1/4 XNXn).

- Xét người số (11):

+ Bố mẹ mang gene lặn do em gái bị bệnh M\( \to \) Kiểu gene người số 11 là: 1/3 MM : 2/3 Mm.

+ Không bị bệnh N nên kiểu gene là: XNY.

\( \to \) Kiểu gene người số 11 là: (1/3 MM : 2/3 Mm) XNY

(10) × (11): (1/3 MM : 2/3 Mm)(3/4 XNXN : 1/4 XNXn) × (1/3 MM : 2/3 Mm)XNY

                 = (2/3 M : 1/3 m)(7/8 XN : 1/8 Xn) × (2/3 M : 1/3 m)(1/2 XN : 1/2 Y) 

\( \to \) Xác xuất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh M và bị bệnh N là:

\(\left( {1 - \frac{1}{3}m \times \frac{1}{3}m} \right) \times \left( {\frac{1}{8}{X^n} \times \frac{1}{2}Y} \right) = \frac{1}{{18}}.\)

Câu 3

A. Hai mạch khung đường - phosphate đối song song với nhau và liên kết nhau bằng các liên kết hydrogene theo nguyên tắc bổ sung.

B. Các nitrogenous base cytosine liên kết với các nitrogenous base guanine bằng ba liên kết hydrogene. 

C. Các nitrogenous base liên kết nhau bằng liên kết hóa trị 3' - 5' phosphodiester.

D. Hai mạch polynucleotide của DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc song song, trong đó hai mạch đều có chiều 5' - 3'.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. giảm phân và thụ tinh. 

B. nhân đôi DNA. 

C. phiên mã    
D. dịch mã.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gene nằm trong lục lạp quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2

A. 75% hoa đỏ : 25% hoa trắng.                            

B. 100% hoa đỏ.

C. 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng. 
D. 100% hoa trắng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP