Chứng minh định lí là
A. dùng hình vẽ để từ giả thiết suy ra kết luận.
B. dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
C. dùng hình vẽ và đo đạc thực tế để từ giả thiết suy ra kết luận.
D. dùng đo đạc thực tế để từ giả thiết suy ra kết luận.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
a)
|
GT |
\(\widehat {xBC} = 40^\circ ,\widehat {BAC} = 100^\circ \); \(Ay\) là phân giác của \(\widehat {xAC}\); tia \(Az\) nằm trong \(\widehat {BAC}\); \(\widehat {zAy} = 90^\circ \) |
|
|
KL |
b) \(Ay\parallel BC\). c) tia \(Az\) là phân giác của \(\widehat {BAC}.\) |
b) Nhận thấy \(\widehat {BAC}\) và \(\widehat {CAx}\) là hai góc kề bù.
Do đó, ta có: \(\widehat {BAC} + \widehat {CAx} = 180^\circ \) nên \(\widehat {xAC} = 180^\circ - \widehat {BAC} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \).
Lại có \(Ay\) là tia phân giác của \(\widehat {xAC}\) nên \(\widehat {CAy} = \widehat {yAx} = \frac{{\widehat {CAx}}}{2} = \frac{{80^\circ }}{2} = 40^\circ \).
Suy ra \(\widehat {yAx} = \widehat {ABC} = 40^\circ \).
Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(Ay\parallel BC\).
c)

Nhận thấy \(\widehat {yAC}\) và \(\widehat {zAC}\) là hai góc kề nhau nên \(\widehat {zAC} + \widehat {yAC} = \widehat {zAy}\) hay \(\widehat {zAC} + 40^\circ = 90^\circ \).
Suy ra \(\widehat {zAC} = 90^\circ - 40^\circ = 50^\circ \).
Theo đề, tia \(Az\) nằm trong \(\widehat {BAC}\) nên \(\widehat {zAC}\) và \(\widehat {zAB}\) là hai góc kề nhau (1).
Do đó, \(\widehat {zAC} + \widehat {zAB} = \widehat {BAC}\) hay \(50^\circ + \widehat {zAB} = 100^\circ \) suy ra \(\widehat {zAB} = 100^\circ - 50 = 50^\circ \).
Suy ra \(\widehat {zAC} = \widehat {zAB} = 50^\circ \) (2).
Từ (1) và (2) suy ra tia \(Az\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
Ta có: \(A = - \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^2}}} - \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^4}}} - \frac{1}{{{3^5}}} + ... + \frac{1}{{{3^{100}}}}\)
\(3A = - 1 + \frac{1}{3} - \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^3}}} - \frac{1}{{{3^4}}} + ... + \frac{1}{{{3^{99}}}}\)
Suy ra \(3A + A = - 1 + \frac{1}{3} - \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^3}}} - \frac{1}{{{3^4}}} + ... + \frac{1}{{{3^{99}}}} + \left( { - \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^2}}} - \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^4}}} - \frac{1}{{{3^5}}} + ... + \frac{1}{{{3^{100}}}}} \right)\)
\(4A = - 1 + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{{{3^2}}} - \frac{1}{{{3^2}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{3^3}}} - \frac{1}{{{3^3}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{3^4}}} - \frac{1}{{{3^4}}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{{3^{99}}}} - \frac{1}{{{3^{99}}}}} \right) + \frac{1}{{{3^{100}}}}\)
\(4A = - 1 + \frac{1}{{{3^{100}}}}\)
Suy ra \(A = \frac{1}{4}\left( { - 1 + \frac{1}{{{3^{100}}}}} \right)\).
Do \({3^{100}} > 1\) suy ra \(\frac{1}{{{3^{100}}}} < 1\) nên \(\frac{1}{{{3^{100}}}} - 1 < 0\) suy ra \(\frac{1}{4}\left( { - 1 + \frac{1}{{{3^{100}}}}} \right) < 0\) hay \(A < 0\).
Suy ra \(\left| A \right| = - A\).
Do đó, \(B = 4\left| A \right| + \frac{1}{{{3^{100}}}} = - 4A + \frac{1}{{{3^{100}}}} = - 4.\frac{1}{4}\left( {\frac{1}{{{3^{100}}}} - 1} \right) + \frac{1}{{{3^{100}}}}\)
\( = - \left( {\frac{1}{{{3^{100}}}} - 1} \right) + \frac{1}{{{3^{100}}}} = - \frac{1}{{{3^{100}}}} + 1 + \frac{1}{{{3^{100}}}} = 1 + \left( { - \frac{1}{{{3^{100}}}} + \frac{1}{{{3^{100}}}}} \right) = 1\).
Vậy \(B = 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

