Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 1
16 người thi tuần này 4.6 55 lượt thi 5 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 1
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 08
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Các số tự nhiên có hai chữ số là: \(10;11;12;13;...;98;99\), có tất cả \(\frac{{99 - 10}}{1} + 1 = 90\) số.
a) Biến cố A: Số được xóa đi chia hết cho 10:
Trong 90 số trên, có 9 số chia hết cho 10 là: \(10;20;30;40;50;60;70;80;90\).
Do đó có 9 kết quả làm cho biến cố A xảy ra.
Xác suất của biến cố A là: \(\frac{9}{{90}} = \frac{1}{{10}}\).
b) Biến cố B: Số được xóa đi là số có thể viết được thành bình phương của một số tự nhiên.
Trong 90 số trên, có 6 số viết được thành bình phương của một số tự nhiên là:
\(16;25;36;49;64;81\).
Do đó có 6 kết quả làm cho biến cố B xảy ra.
Xác suất của biến cố B là: \(\frac{6}{{90}} = \frac{1}{{15}}\).
c) Biến cố C: Số được xóa đi có 2 chữ số giống nhau nhưng không chia hết cho 2.
Trong 90 số trên, có 5 số có 2 chữ số giống nhau nhưng không chia hết cho 2 là:
\(11;33;55;77;99\).
Do đó có 5 kết quả làm cho biến cố C xảy ra.
Xác suất của biến cố C là: \(\frac{5}{{90}} = \frac{1}{{18}}\).
Lời giải
a) Ta có:
\[\begin{array}{l}P\left( x \right) = 3{x^4} + 7{x^2} - {x^3} + 2023 + 8x - 6{x^2} + 2{x^3} - 3{x^4} - 12x\\{\rm{ = }}\left( {3{x^4} - 3{x^4}} \right) + \left( { - {x^3} + 2{x^3}} \right) + \left( {7{x^2} - 6{x^2}} \right) + \left( {8x - 12x} \right) + 2023\\{\rm{ = }}{x^3} + {x^2} - 4x + 2023.\end{array}\]
Do đó \(P\left( x \right)\) có:
Bậc là \(3\).
Hệ số bậc cao nhất là \(1\).
Hệ số tự do là \(2023\).
b) Thay \(x = 2\) vào \(P\left( x \right)\) ta được \(P\left( 2 \right) = {2^3} + {2^2} - 4 \cdot 2 + 2023 = 2027\).
c) Thay \(x = - 1\) vào \(P\left( x \right)\) ta được \(P\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} + {\left( { - 1} \right)^2} - 4 \cdot \left( { - 1} \right) + 2023 = 2017 \ne 0\).
Do đó \(x = - 1\) không phải là nghiệm của đa thức \(P\left( x \right)\).
d) Ta có:
\(\begin{array}{l}M\left( x \right) = P\left( x \right) - {x^3} - {x^2} - 2010\\{\rm{ }} = {x^3} + {x^2} - 4x + 2023 - {x^3} - {x^2} - 2010\\{\rm{ }} = - 4x + 13.\end{array}\)
Cho \(M\left( x \right) = 0\) ta được \( - 4x + 13 = 0\) hay \(x = \frac{{13}}{4}\).
Vậy \(x = \frac{{13}}{4}\) là nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).
Lời giải
a) \[A(x) + B(x) = (2{x^3} - 5{x^2} + x + 5) + (7{x^3} - 2x + 1)\]
\[ = \left( {2{x^3} + 7{x^3}} \right) - 5{x^2} + \left( {x - 2x} \right) + \left( {5 + 1} \right)\]
\[ = 9{x^3} - 5{x^2} - x + 6\]
b) \[A(x) - B(x) = (2{x^3} - 5{x^2} + x + 5) - (7{x^3} - 2x + 1)\]
\[ = 2{x^3} - 5{x^2} + x + 5 - 7{x^3} + 2x - 1\]
\[ = \left( {2{x^3} - 7{x^3}} \right) - 5{x^2} + \left( {x + 2x} \right) + \left( {5 - 1} \right)\]
\[ = - 5{x^3} - 5{x^2} + 3x + 4\].
Lời giải

a) Xét \(\Delta ABC\) có : \(\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \)(định lý tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra \(\widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat {BAC} - \widehat {ACB} = 180^\circ - 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).
Xét \(\Delta ABD\) có \(BA = BD\,\,\left( {gt} \right) \Rightarrow \Delta ABD\) cân tại \(B\) (dấu hiệu nhận biết)
Mà \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) (cmt)
Suy ra \(\Delta ABD\) là tam giác đều (dấu hiệu nhận biết)
b) Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta DBE\) có :
\(\widehat {BAE} = \widehat {BDE} = 90^\circ \)
\(BE\) : cạnh chung
\(BA = BD\,\,\left( {gt} \right)\)
\( \Rightarrow \Delta ABE = \Delta DBE\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
\( \Rightarrow \widehat {ABE} = \widehat {DBE}\) (hai góc tương ứng)
\( \Rightarrow BE\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\).
c) Chứng minh \(AD = \frac{1}{2}BC\).
Theo b ta có \(BE\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\)
Mà \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \[\widehat {ABE} = \widehat {DBE} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = \frac{1}{2}.60^\circ = 30^\circ \]
Lại có \(\widehat {ACB} = 30^\circ \,\,\left( {gt} \right)\) nên \(\widehat {EBC} = \widehat {ECB} = 30^\circ \).
Do đó \(\Delta BCE\) cân tại \(E\)
\(\Delta BCE\) cân tại \(E\) có \(ED\) là đường cao nên \(ED\) đồng thời là đường trung tuyến
\( \Rightarrow BD = DC = \frac{1}{2}BC\)
Mà \(\Delta ABD\) là tam giác đều (theo a) nên \(AD = BD = \frac{1}{2}BC\). Do đó \(AD = \frac{1}{2}BC\).
d) Xét \(\Delta MBC\) có hai đường cao \(CA\) và \(BN\) cắt nhau tại \(E\) nên \(E\) là trực tâm của tam giác
Do đó \(ME \bot BC\)
Lại \(ED \bot BC\) nên ba điểm \(M,\,E,\,\,D\) thẳng hàng \( \Rightarrow DE\) đi qua \(M\)
Mà \(CN\) cắt \(BA\) tại \(M\) \( \Rightarrow \) ba đường thẳng \(BA,\,\,CN,\,\,DE\) cùng đi qua điểm \(M\).
Lời giải
Đa thức \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có nghiệm là 1 và \( - 1\) khi:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b + c + d = 0}\\{a - b + c - d = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - c}\\{b = - d}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy khi \(a = - c\) và \(b = - d\) thì đa thức \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có hai nghiệm là \( \pm 1\).
• Khi đa thức \[f\left( x \right)\] có 2 nghiệm là \( \pm 1\) thì ta có:
\(f(x) = a{x^3} + b{x^2} - ax - b\)
• Ta có \(f\left( x \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow a{x^3} + b{x^2} - ax - b = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2}\left( {ax + b} \right) - \left( {ax + b} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {ax + b} \right)\left( {{x^2} - 1} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {ax + b} \right)\left[ {x\left( {x - 1} \right) + \left( {x - 1} \right)} \right] = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {ax + b} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}ax + b = 0\\x - 1 = 0\\x + 1 = 0\end{array} \right.\)
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{b}{a}\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\]
\( \Rightarrow \) Ngoài nghiệm \(x = \pm 1\) thì đa thức \[f\left( x \right)\] còn nghiệm thứ 3 là \(x = - \frac{b}{a}\).