Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Dân số trung bình của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn người)
Năm
Dân số
2010
2015
2020
2021
Tổng số
8 845,4
9 182,8
9 343,5
9 432,3
Thành thị
3 054,1
3 422,8
3 770,1
3 834,9
Nông thôn
5 791,3
5 760,0
5 573,4
5 597,4
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.81, 87; năm 2022, tr.110, 116)
a) Số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục.
b) Tổng số dân, dân thành thị và nông thôn có xu hướng tăng.
c) Dân cư của vùng sinh sống nhiều hơn ở vùng nông thôn.
d) Tốc độ tăng dân thành thị chậm hơn tốc độ tăng tổng dân số.
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Dân số trung bình của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn người)
|
Năm Dân số |
2010 |
2015 |
2020 |
2021 |
|
Tổng số |
8 845,4 |
9 182,8 |
9 343,5 |
9 432,3 |
|
Thành thị |
3 054,1 |
3 422,8 |
3 770,1 |
3 834,9 |
|
Nông thôn |
5 791,3 |
5 760,0 |
5 573,4 |
5 597,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.81, 87; năm 2022, tr.110, 116)
a) Số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục.
b) Tổng số dân, dân thành thị và nông thôn có xu hướng tăng.
c) Dân cư của vùng sinh sống nhiều hơn ở vùng nông thôn.
d) Tốc độ tăng dân thành thị chậm hơn tốc độ tăng tổng dân số.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Nhận định |
Giải thích |
|
a) Số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục. |
Đúng → Tổng dân tăng từ 8,85 → 9,43 triệu; thành thị tăng từ 3,05 → 3,83 triệu → cả số lượng và tỉ lệ đều tăng. |
|
b) Tổng số dân, dân thành thị và nông thôn có |
Sai → Dân nông thôn giảm nhẹ: từ 5791,3 (2010) → 5597,4 (2021), nên không phải tất cả đều tăng. |
|
c) Dân cư của vùng sinh sống nhiều hơn ở vùng nông thôn. |
Đúng → Năm 2021: nông thôn 5,59 triệu > thành thị 3,83 triệu → tỉ trọng nông thôn vẫn lớn hơn. |
|
d) Tốc độ tăng dân thành thị |
Sai → Thành thị tăng 780 nghìn người trong khi tổng dân tăng ~587 nghìn, thành thị tăng nhanh hơn. |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 500 Bài tập tổng ôn Địa Lí (Form 2025) ( 36.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay môn Địa Lí (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn B
Lời giải
|
Nhận định |
Giải thích |
|
a) Duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển vì gần các tuyến hàng hải quốc tế và có đường bờ biển dài. |
Sai → Thiếu “nhiều vũng, vịnh kín gió” như Cam Ranh, Vân Phong... – Đây là một trong những thế mạnh nổi bật để vùng thuận lợi xây dựng cảng biển và phát triển vận tải biển. |
|
b) |
Sai → Cảng có chức năng trung chuyển quốc tế, còn cảng Đà Nẵng mới là đầu mối của Hành lang Kinh tế Đông – Tây, nối từ Myanmar – Thái Lan – Lào – Việt Nam ra biển. |
|
c) Các loại cảng biển chính ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là cảng biển loại I, II, III và các bến cảng nước sâu. |
Đúng → Theo Quy hoạch hệ thống cảng biển quốc gia, vùng có đủ cả 3 loại cảng và nhiều cảng nước sâu lớn như Vân Phong, Dung Quất, Cam Ranh. |
|
d) Các cảng biển có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển và chuyển dịch kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. |
Đúng → Cảng biển giúp phát triển kinh tế biển, công nghiệp ven biển, tăng khả năng thu hút đầu tư, thúc đẩy giao thương → là động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.