Câu hỏi:

25/07/2025 175 Lưu

Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn.

a) Viết cấu hình electron của magnesium, nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và oxide, hydroxide chứa magnesium.

b) So sánh tính kim loại của magnesium với các nguyên tố lân cận trong bảng tuần hoàn.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Mg: 1s22s22p63s2

+ Mg là kim loại (nhóm IIA).

+ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: MgO (basic oxide).

+ Công thức hydroxide: Mg(OH)2 (tính base).

b)

Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. a) Viết cấu hình electron của magnesium, nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và oxide, hydroxide chứa magnesium. b) So sánh tính kim loại của magnesium với các nguyên tố lân cận trong bảng tuần hoàn. (ảnh 1)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính kim loại giảm dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại tăng dần.

----> Tính kim loại: Na > Mg > Al; Ca > Mg > Be

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

X (Z = 38): 1s22s22p63s23p63d104s24p65s2

a) Sr ở ô số 38, chu kì 5, nhóm IIA.

b) Sr là nguyên tố kim loại (nhóm IIA).

c)       Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: SrO.

          Công thức hydroxide: Sr(OH)2.

d) Sr + Cl2 ----> SrCl2

Lời giải

a) Oxide của X và Y tan trong nước tạo hydroxide có tính base mạnh ---->  X và Y là nguyên tố kim loại, X và Y có thể là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ. Do oxide các nguyên tố này tan trong nước tạo hdroxide mạnh.

b) Tỉ lệ nguyên tử X cũng như Y với oxygen trong các oxide cao nhất là bằng nhau ----> X và Y thuộc cùng một nhóm A.

c) Khối lượng phân tử oxide cao nhất của Y lớn hơn oxide cao nhất của X ----> số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.