Choose the correct answer.
All the vegetable products in this restaurant are grown by our talented gardener, Joe Osteen, ______ an innovative way to develop organic produce.
A. who invented
B. who had invented
C. whom invented
D. that invented
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng: A
- Ta loại C vì đại từ quan hệ “whom” theo sau bởi một mệnh đề, không phải động từ.
- Ta loại D vì đại từ quan hệ “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).
- Xét sự phối hợp thì: mệnh đề trước đang chia “are grown” nên ta không dùng quá khứ hoàn thành (hành động xảy ra trước hành động hoặc thời điểm trong quá khứ) ở vế sau. Chỉ có thì quá khứ đơn là phù hợp nhất.
Chọn A.
→ All the vegetable products in this restaurant are grown by our talented gardener, Joe Osteen, who invented an innovative way to develop organic produce.
Dịch nghĩa: Tất cả các sản phẩm rau củ trong nhà hàng này đều được trồng bởi người làm vườn tài năng của chúng tôi, Joe Osteen, người đã sáng tạo ra một phương pháp mới để phát triển nông sản hữu cơ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. significantly
B. mostly
C. highly
D. popularly
Lời giải
Đáp án đúng: A
A. significantly (adv): đáng kể, rõ rệt
B. mostly (adv): phần lớn, chủ yếu
C. highly (adv): rất, cực kỳ, ở mức độ cao
D. popularly (adv): một cách phổ biến
Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án A.
→ The Internet has significantly changed the way we communicate with one another.
Dịch nghĩa: Internet đã thay đổi đáng kể cách chúng ta giao tiếp với nhau.
Câu 2
A. where
B. which
C. when
D. whose
Lời giải
Đáp án đúng: A
- Trong vế thứ 2 “they post notes and assignments for students”, danh từ “a classroom blog” không đóng vai trò làm chủ ngữ hay tân ngữ trong vế này→ không thể dùng “which”.
- Sau “whose” là một danh từ bị sở hữu, không thể là 1 đại từ (they) → không thể dùng “whose”.
- “Where” dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn, “when” dùng để thay thế cho danh từ chỉ thời gian.
Chọn A.
→ Teachers can create a classroom blog where they post notes and assignments for students.
Dịch nghĩa: Giáo viên có thể tạo một blog lớp học nơi mà họ có thể đăng ghi chú hoặc giao bài tập cho học sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. inventions
B. resources
C. processors
D. apps
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. import
B. coastal
C. airport
D. portable
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. economy
B. economic
C. economical
D. economically
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. boring
B. exciting
C. delightful
D. unclear
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.