Câu hỏi:

24/08/2025 130 Lưu

Giả thiết rằng rượu ethylic có nhiệt hoá hơi riêng là \({0,9.10^6}{\rm{\;J/kg}}\) và khối lượng riêng là \(0,8\,\,{\rm{kg/}}l\). Nhiệt lượng cần thiết để 10 lít rượu ethylic hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là:

A. \({7,2.10^3}{\rm{\;J}}\)                  

B. \({7,2.10^6}{\rm{\;J}}\)    
C. \({1,125.10^5}{\rm{\;J}}\)     
D. \({9.10^5}{\rm{\;J}}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

- Khối lượng của rượu: \(m = \rho V\).

- Áp dụng công thức nhiệt lượng cần thiết để làm hóa hơi hoàn toàn chất lỏng: \(Q = mL = \rho VL\)

Cách giải:

Nhiệt lượng cần để làm hóa hơi hoàn toàn 10 lít rượu ethylic:

\(Q = mL = \rho VL = {0,8.10.0,9.10^6} = {7,2.10^6}{\rm{\;J}}\)

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp:

Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT = \frac{m}{M}RT\)

Cách giải:

Phương trình Clapeyron: \(pV = \frac{m}{M}RT \Rightarrow pV = \frac{{{\rm{\Delta }}m}}{M}.R.{\rm{\Delta }}T\)

Thay số vào ta được:

\( \Rightarrow {1,013.10^5}.4.5.8 = \frac{{{\rm{\Delta }}m}}{{29}}.8,31.\left( {20 - 0} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}m \approx {2828.10^3}\left( {\rm{g}} \right) = 2828\left( {{\rm{kg}}} \right)\)

Đáp án: 2828.

Lời giải

Phương pháp:

- Công thức tính từ thông: \({\rm{\Phi }} = NBS{\rm{cos}}\alpha \).

- Suất điện động cảm ứng có độ lớn: \({e_c} = N\left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B.S.{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)

Cách giải:

a) Ta có: \(\left( {\vec B,mp} \right) = {60^ \circ } \Rightarrow \left( {\vec B,\vec n} \right) = 90 - 60 = {30^ \circ }\)

\( \to \) a sai.

b) Từ thông gửi qua khung dây:

\({\rm{\Phi }} = NBS.\cos \alpha  = {10.0,4.15.10^{ - 4}}.{\rm{cos}}30\)

\( \Rightarrow {\rm{\Phi }} \approx {5,196.10^{ - 3}}\left( {{\rm{Wb}}} \right)\)

\( \to \) b sai.

c) Khi khung dây quay quanh đường kính MN một góc \({360^ \circ }\) thì khung dây quay trở về vị trí ban đầu \( \Rightarrow {\rm{\Delta \Phi }} = 0\)

\( \to \)c sai.

d) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:

\({e_c} = N\left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B.S.{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)

\( \Rightarrow {e_c} = 10.\left| {\frac{{\left( {0,1 - 0,04} \right){{.15.10}^{ - 4}}.{\rm{cos}}30}}{{0,05}}} \right| \approx 0,0156\left( {\rm{V}} \right)\)

Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn:

\(i = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{{0,0156}}{{0,2}} = 0,78\left( A \right)\)

\( \to \) d đúng.

Câu 3

A. Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.

B. Lực liên kết phân tử chỉ có lực hút, không có lực đẩy.

C. Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân từ cấu tạo nên vật càng lớn.

D. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP