Câu hỏi:

28/08/2025 7,535 Lưu

Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ - 18 °C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thuỷ tỉnh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.

     Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2 100 J/(kg.K), 334 000 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Bình điện được cắm vào nguồn điện 220 V.

     Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước.

A graph of a function

Description automatically generated

a) Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J.

b) Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%.

c) Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K).

d) Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J.

 

S

b

Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%.

 

S

c

Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K).

Đ

 

d

Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi).

Đ

 

     a) Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn:

Qthu=Qtăng nhit+Qnóng chy=m.cnđ.t+λ.m

                                           Û Qthu=1,2.2100.0--18+334000.1,2=446 160 J.

     b) Nhiệt lượng bình điện đã tỏa ra để đun khối nước đá nóng chảy hoàn toàn:

Qta=P.t=2200.220=484 000 J.

Hiệu suất đun nước của bình điện:

H=QthuQta.100%=446160484000.100%=92,(18)%

     c) Nhiệt dung riêng của nước (cn) được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng:

H=Q'thuQ'ta.100%=m.cn.T'P.t' Û 92,(18)%=1,2.cn.100-02200.470-220 Û cn=4 225 J/(kg.K).

     d) Khoảng thời gian nước bắt đầu sôi đến khi bình điện tự động tắt (t'') (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi):

H=Q''thuQ''ta.100%=L.mP'.t''.100%Û 92,18%=2,3.106.1,2450.t''Û t''=1012.1041521(s) 1,85(h).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

     Đổi đơn vị: 60 g = 0,06 kg; 180 km/h = 50 m/s; 36 km/h = 10 m/s.

     Công của lực do tấm thép tác dụng lên viên đạn:

     Áp dụng định lí động năng, ta có:

AF=Wđ=12.m.v2-v02=12.0,06.102-502=-72 J.

     Viên đạn chì nhận công nên nội năng tăng một lượng: U=A=72 J.

     Nhiệt lượng làm viên đạn nóng lên: Q=65%.U=0,65.72=46,8 J.

     Độ tăng nhiệt độ của viên đạn: Q=m.c.T Û T=Qm.c=46,80,06.130=6 K.

Đáp án

6

 

 

 

Lời giải

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Ban đầu, số nguyên tử P84210o có trong 1,5 g là 4,3.1021 nguyên tử.

Đ

 

b

Số lượng hạt nhân I53131 phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 6,3.1021 hạt.

 

S

c

Sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa I53131 đếm được nhiều tín hiệu hơn.

Đ

 

d

Độ phóng xạ của hạt nhân I53131 sau 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 2,14.1019 Bq.

 

S

 

     a) Số nguyên tử P84210o có trong 1,5 g ban đầu là:

N0Po=mM.NA=1,5210.6,02.1023=4,3.1021 nguyên tử.

     b) Số lượng hạt nhân I53131 phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là:

NI=N0(I)-NI=No(I)1-2-tT1=m0(I)AI.NA.1-2-tTI=1,5131.6,02.1023.1-2-18,025,707.1020 hạt.

     c) Số lượng hạt nhân P84210o phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là:

NPo=N0(Po)-NPo=N0(Po)1-2-tTPo=4,3.1021.1-2-1138,42,148.1019 hạt.

Theo Câu b, ta có số lượng hạt nhân I53131 phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là NI5,707.1020 hạt; NI>NPo.

Mà mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ.

Vậy sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa I53131 đếm được nhiều tín hiệu hơn.

     d) Độ phóng xạ của hạt nhân P84210o sau 1 ngày đầu tiên là:

Ht=λ.Nt=ln2TPo.N0(Po).2-tTPo=ln2138,4.24.3600.4,3.1021.2-1138,42,48.1014 Bq.

Câu 5

A. Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình đẳng nhiệt.

B. Thể tích khối khí ở trạng thái (2) nhỏ hơn khi ở trạng thái (1).

C. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình đẳng tích có T2>T3 p2>p3.

D. Quá trình biến đổi trạng thái từ (3) sang (1) là quá trình đẳng nhiệt có p3<p1 nên V3<V1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Một nhóm học sinh dùng ống dây nối với điện kế nhạy có điểm 0 ở giữa để làm thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trục của ống dây và trục của nam châm đặt nằm ngang và trùng nhau.

     Họ di chuyển một thanh nam châm lại gần một đầu ống dây như hình bên. Kim của điện kế lệch sang trái.

a) Khi thanh nam châm di chuyển lại gần ống dây, từ thông xuyên qua tiết diện ống dây thay đổi và tạo ra một suất điện động cảm ứng trong ống dây. Suất điện động cảm ứng này sinh ra dòng điện cảm ứng, làm kim của điện kế bị lệch (lệch sang trái).

b) Để kim điện kế lệch sang phải, cần làm cho dòng điện cảm ứng có chiều ngược lại. Điều này có thể thực hiện bằng cách: di chuyển thanh nam châm ra xa ống dây thay vì lại gần, hoặc đảo cực của thanh nam châm (đưa cực Nam đến gần ống dây thay vì cực Bắc).

c) Để số chỉ trên điện kế lớn hơn (tức là tăng cường độ dòng điện cảm ứng), cần giảm tốc độ thay đổi từ thông qua tiết diện ống dây, bằng cách: di chuyển thanh nam châm nhanh hơn; sử dụng nam châm mạnh hơn (từ trường lớn hơn); tăng số vòng dây của ống dây; …

d) Dòng điện cảm ứng trong ống dây chỉ mất đi khi thanh nam châm nằm yên trong lòng ống dây.

Một nhóm học sinh dùng ống dây nối với điện kế nhạy có điểm 0 ở giữa để làm thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. (ảnh 1)

 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP