PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Hình vẽ bên cho thấy đồ thị biểu diễn sự biến thiên của nhiệt độ \(t\) theo thời gian \(\tau \) trong quá trình nung nóng một thỏi chì có khối lượng 1 kg. Biết nhiệt dung riêng của chì là 130 J/(kg.K).
a) Khi chì chuyển từ trạng thái B sang trạng thái C , nội năng của chì không thay đổi.
b) Nội năng của chì tăng 20800 J trong 8 phút đầu nung nóng.
c) Nhiệt độ nóng chảy của chì là \({27^ \circ }{\rm{C}}\).
d) Tại điểm B trên đồ thị chì ở trạng thái lỏng.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

a) Khi chì chuyển từ trạng thái B sang trạng thái C , nội năng của chì không thay đổi.
b) Nội năng của chì tăng 20800 J trong 8 phút đầu nung nóng.
c) Nhiệt độ nóng chảy của chì là \({27^ \circ }{\rm{C}}\).
d) Tại điểm B trên đồ thị chì ở trạng thái lỏng.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp:
Phân tích đồ thị
Nhiệt lượng \(Q = mc.{\rm{\Delta }}t\)
Lý thuyết về mô hình động học phân tử chất rắn.
Cách giải:
a) Chì là chất rắn kết tinh có cấu trúc mạng tinh thể, nên trong quá trình nóng chảy nhiệt độ của khối chì không thay đổi \( \to \) tổng động năng trung bình của các phân tử là không đổi. Nhiệt lượng khối chì nhận được dùng để phá vỡ liên kết và tăng thế năng tương tác giữa các phân tử \( \to \) tổng động năng trung bình của các phân tử là không đổi nhưng thế năng tương tác giữa các phân tử tăng \( \to \) nội năng của khối chì tăng.
\( \to \) a sai
b) Gọi nhiệt độ của thỏi chì tại phút 8 là: \({x^o}C\,\,(x > 0)\)
Lập tỉ lệ, ta được:
\(\frac{{127 - 27}}{{x - 27}} = \frac{5}{8} \Rightarrow x = {187^ \circ }{\rm{C}}\)
Nhiệt năng khối chì nhận được trong 8 phút đầu là:
\(Q = mc{\rm{\Delta }}t = 1.130.\left( {187 - 27} \right) = 20800\left( J \right)\)
Vậy, nội năng của chì tăng 20800 (J) trong 8 phút đầu nung nóng.
\( \to \) b đúng
c) Nhiệt độ nóng chảy của chì là \({327^ \circ }{\rm{C}}\).
\( \to \) c sai
d) Tại điểm B , chì đang ở \({327^ \circ }{\rm{C}}\), là nhiệt độ nóng chảy của chì. Khi đạt đến nhiệt độ này, chì bắt đầu chuyển từ rắn sang lỏng.
Hay điểm B, chì ở trạng thái rắn và lỏng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- Sổ tay Vật lí 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp:
Phân tích đồ thị
Phương trình Clapeyron: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\)
Cách giải:
a) Dựa vào đồ thị ta có: \({\rm{\Delta }}p = \pm {0,2.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)
\( \to \) a đúng
b) Phương trình Clapeyron:
\(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{2.10}^5}{{.5.10}^{ - 3}}}}{{8,31.300}} \approx 0,4\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
\( \to \) b sai
c) Dựa vào đồ thị ta có:
\(2{\rm{\Delta }}T = \pm 20 \Rightarrow {\rm{\Delta }}T = \pm 10\left( K \right)\)
Sai số khi đo nhiệt độ là: \({\rm{\Delta }}T = \pm 10{\rm{\;K}}\)
\( \to \) c sai
d) Phương trình Clapeyron:
\(pV = nRT \Rightarrow p = \frac{{nRT}}{V}\)
\( \to \) d đúng
Lời giải
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biến trở.
Quy tắc bàn tay phải xác định chiều lực từ.
Cách giải:
a) Điện trở của biến trở tăng dần dẫn đến cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn AB giảm dần.
\( \to \) a đúng
b) Độ lớn của lực từ \(F = BIl{\rm{sin}}\alpha \) ta thấy lực từ F tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I mà cường độ dòng điện giảm dần nên độ lớn của lực từ giảm dần.
\( \to \) b sai
c) Con trỏ của biến trở di chuyển sang bên phải làm cho điện trở của biến trở tăng dần.
\( \to \) c sai
d) Dùng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được lực từ tác dụng lên AB có chiều hướng lên, ngược hướng với trọng lực.
Khi AB cân bằng, ta có:
\(\vec T + {\vec F_t} = \vec P\)
Chiếu (*) lên phương thẳng đứng ta có: \(T + {F_t} = P\)
Mà lực từ tác dụng vào dây dẫn AB có độ lớn giảm dần nên suy ra lực căng của các sợi dây treo dây dẫn AB tăng dần.
\( \to \) d đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


