Câu hỏi:

27/09/2025 715 Lưu

Hình bên là súng phun sơn HVLP (High-Volume, Low-Pressure). Điều chỉnh áp suất khí sao cho phù hợp, thường ở

Hình bên là súng phun sơn HVLP (High-Volume, Low-Pressure). Điều chỉnh áp suất khí sao cho phù hợp, thường ở  mức p_0 = 2{,}5\ \text{bar} ở nhiệt độ t_0 = 27^\circ C để có thể tạo lớp sơn đều. (ảnh 1)

mức $p_0 = 2{,}5\ \text{bar}$ ở nhiệt độ $t_0 = 27^\circ C$ để có thể tạo lớp sơn đều. Biết trung bình lượng không khí phun ra là $Q = 200\ \text{lít/phút}$, khối lượng mol của không khí $M = 29\ \text{g/mol}$ (coi không khí là khí lí tưởng), $1\ \text{bar} = 10^{5}\ \text{Pa}, k = 1{,}38\cdot 10^{-23}\ \text{J/K}$.

a) Súng phun sơn cần nén khí để tạo lực phun mạnh và đồng đều.
b) Thể tích khí thoát ra trong 1 giây ngay sau khi rời vòi phun là $3{,}33$ lít.
c) Bơm liên tục 8 phút thì khối lượng khí thoát ra bằng $4453{,}03$ g.
d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong súng trước khi phun ra là $5{,}59\cdot 10^{-22}\ \text{J}$.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Máy phun sơn cần nén khí để tạo lực phun mạnh và đồng đều.

Đ

 

b

Thể tích khí thoát ra trong 1 giây ngay sau khi rời vòi phun là $3{,}33$ lít.

Đ

 

c

Bơm liên tục 8 phút thì khối lượng khí thoát ra bằng $4453{,}03$ g.

 

S

d

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong súng trước khi phun ra là $5{,}59\cdot 10^{-22}\ \text{J}$.

 

 

S

a) ĐÚNG

Súng phun sơn phải nén khí để tạo tia phun đều và mạnh.

b) ĐÚNG

\[
V=\frac{Q}{60}=\frac{200}{60}=\frac{10}{3}\ \text{lít}\approx 3{,}33\ \text{lít}.
\]

c) SAI

Trong 8 phút, thể tích khí thoát ra:
\[
V=8Q=8\cdot 200\ \text{lít}=1600\ \text{lít}=1{,}6\ \text{m}^3.
\]
Khối lượng khí (khí lí tưởng):
\[
m=\frac{p_0\,V\,M}{R\,T_0}
=\frac{2{,}5\cdot 10^{5}\cdot 1{,}6\cdot 29}{8{,}31\,(273+27)}
\approx 4{,}65\cdot 10^{3}\ \text{g}.
\]
Giá trị đúng xấp xỉ 4653 g, không phải 4453{,}03 g.

d) SAI

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí:
\[
E_d=\frac{3}{2}kT=\frac{3}{2}\cdot 1{,}38\cdot 10^{-23}\cdot (273+27)
\approx 6{,}21\cdot 10^{-21}\ \text{J}.
\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. tăng $6\cdot 10^{5}\ \mathrm{Pa}$.

B. tăng $10^{6}\ \mathrm{Pa}$.

C. giảm $6\cdot 10^{5}\ \mathrm{Pa}$.

D. giảm $10^{5}\ \mathrm{Pa}$.

Lời giải

Đáp án đúng là C

\[
p_1 V_1 = p_2 V_2 \quad \Rightarrow \quad 8\cdot 10^{5}\cdot 2 = p_2 \cdot 8
\]

\[
p_2 = 2\cdot 10^{5}\ \mathrm{Pa} < p_1
\]

\[
\Delta p = p_1 - p_2 = 8\cdot 10^{5} - 2\cdot 10^{5} = 6\cdot 10^{5}\ \mathrm{Pa}
\]

Lời giải

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Bộ phận chuyển động bên trong đèn pin là một nam châm vĩnh cửu.

Đ

 

b

Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì đèn sẽ sáng hơn.

Đ

 

c

Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ thế năng thành điện năng rồi thành quang năng và nhiệt năng.

 

S

d

Nếu cho cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu.

 

S

     a) ĐÚNG

Bộ phận chuyển động bên trong đèn pin là một nam châm vĩnh cửu.

     b) ĐÚNG

Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì từ thông qua ống dây biến thiên theo thời gian lớn hơn, cường độ dòng điện cảm ứng lớn hơn nên đèn sẽ sáng hơn.

     c) SAI

Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ động năng thành điện năng rồi thành năng lượng ánh sáng và nhiệt.

     d) SAI

Nếu thay cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì khi nam châm chuyển động, từ thông biến thiên qua vòng dây sẽ ít đi nên đèn sẽ sáng kém hơn so với thiết kế ban đầu.

Câu 3

A. Vật nóng lên do nhận bức xạ nhiệt.

B. Thanh sắt nóng lên do tiếp xúc với nguồn nhiệt.

C. Viên nước đá tan chảy khi đưa ra khỏi tủ lạnh.

D. Đồng xu bị nóng lên do chà xát với mặt bàn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Năm 1934, hai ông bà Joliot và Curie dùng hạt $\alpha$ bắn phá một lá nhôm và thu được phosphorus với phản ứng
\[
{}^{4}_{2}\mathrm{He}+{}^{27}_{13}\mathrm{Al}\rightarrow{}^{30}_{15}\mathrm{P}+{}^{1}_{0}\mathrm{n}.
\]
Điều đặc biệt là hạt nhân ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ sinh ra có tính phóng xạ $\beta^+$. Hạt nhân hoặc nguyên tử ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ được gọi là đồng vị phóng xạ nhân tạo vì không có sẵn trong thiên nhiên. Phosphorus thiên nhiên là đồng vị bền ${}^{31}_{15}\mathrm{P}$. Bằng cách dùng các máy gia tốc (và các lò phản ứng hạt nhân) thực hiện các phản ứng hạt nhân, người ta đã tạo ra hơn 2000 đồng vị phóng xạ, trong khi số đồng vị phóng xạ tự nhiên chỉ có khoảng 325.

a) Số lượng đồng vị phóng xạ tự nhiên nhiều hơn số lượng đồng vị phóng xạ nhân tạo.
b) Phản ứng tạo ra ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ là một ví dụ về phản ứng hạt nhân do con người thực hiện.
c) Đồng vị phóng xạ nhân tạo ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ sau khi phóng xạ cho sản phẩm là hạt nhân ${}^{28}_{14}\mathrm{Si}$.
d) Đồng vị phóng xạ ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ có chu kì bán rã là 3 phút 15 giây. Ban đầu có một mẫu ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ nguyên chất khối lượng 15 g. Khối lượng ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ còn lại trong mẫu sau 585 giây là $1{,}785$ g.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP